Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH Kim khí T&T" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Hoài (Lớp K7HK1A2), dưới sự hướng dẫn của Th.S Phan Hương Thảo tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam năm 2012 gặp nhiều khó khăn ở quy mô vĩ mô lẫn vi mô: tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt hơn 5,03% (thấp hơn mức 5,32% của năm 2009), tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng 16% (loại trừ yếu tố giá tăng 6,2%, chỉ bằng một nửa so với giai đoạn 2007–2010), sức mua suy giảm và áp lực cạnh tranh gia tăng gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại. Tại Công ty TNHH Kim khí T&T – đơn vị hoạt động thương mại và gia công kim khí, vật liệu xây dựng, đồ gỗ mỹ nghệ và vận tải ô tô – mặt hàng thép cây có khối lượng tiêu thụ lớn nhưng công tác quản lý và kế toán bán hàng còn bộc lộ một số bất cập: việc kiểm soát hàng hóa chưa thật sự chặt chẽ, doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, phương thức bán hàng chưa đa dạng và thiếu chính sách chiết khấu thanh toán cho người mua.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH Kim khí T&T; làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế, khó khăn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH Kim khí T&T.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Kim khí T&T.
  • Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: 7 nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cách xác định doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kế toán:

Phương pháp Quy trình thực hiện Nguồn dữ liệu / Đối tượng tiếp cận
Điều tra trắc nghiệm Thiết kế phiếu khảo sát gồm 16 câu hỏi (7 câu về kế toán chung, 9 câu về kế toán bán hàng). Phát phiếu ngày 25/03/2013, thu hồi ngày 30/03/2013. 06 nhân sự phòng Kế toán: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và tiền lương, Kế toán vật tư – hàng hóa, Kế toán tiêu thụ và thanh toán, Thủ quỹ (Phụ lục 01, 02).
Phỏng vấn trực tiếp Lập kịch bản câu hỏi theo chuyên môn từng chức danh, phỏng vấn trực tiếp ngày 19/03/2013 và 22/03/2013. - Ông Trần Hữu Hà (Trưởng phòng Kinh doanh)
- Ông Kiều Việt Duy (Kế toán trưởng)
- Ông Vũ Anh Tuấn (Giám đốc)
- Bà Phạm Hồng Lan (Kế toán tiêu thụ & thanh toán)
Quan sát thực tế Theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và quy trình nhập liệu phần mềm kế toán. Quy trình xử lý chứng từ và thao tác trên phần mềm kế toán Fast Accounting tại phòng Kế toán.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp các hồ sơ pháp lý, chứng từ gốc, sổ kế toán và báo cáo tổng hợp. Giấy phép ĐKKD, BCTC, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có (Phụ lục 10–32).
Phân tích dữ liệu Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu lý luận - thực tiễn, số liệu chứng từ - sổ sách), phương pháp toán học và tổng hợp dữ liệu. Số liệu tính giá vốn, doanh thu, thuế GTGT, công nợ và chiết khấu thương mại tháng 12/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận tiền hoặc quyền đòi tiền, làm thay đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền ($H - T$). Hoạt động tiêu thụ được phân loại thành:
    • Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho, gửi hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng).
    • Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ.
    • Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm – trả góp.
  • Doanh thu, giá vốn và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa chuẩn tắc theo VAS 14 về doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, cùng 4 khoản làm giảm trừ hoặc chi phí liên quan: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán (hạch toán vào chi phí tài chính).
  • Hệ thống kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Ủy nhiệm thu (UNT), Ủy nhiệm chi (UNC), Hợp đồng mua bán, Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
    • Tài khoản kế toán: Quy định chức năng và kết cấu các tài khoản chủ đạo gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211, 5212, 5213), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 111, TK 112, TK 133, TK 333, TK 911.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên lý ghi chép của 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH Kim khí T&T

Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán thực tế đối với mặt hàng thép cây tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Kim khí T&T thành lập năm 2005; cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến (Hội đồng thành viên, Giám đốc Vũ Anh Tuấn, các phòng ban: Tổ chức nhân sự, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật KCS, Sản xuất). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 nhân sự (Kế toán trưởng Kiều Việt Duy, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và tiền lương, Kế toán vật tư – hàng hóa, Kế toán tiêu thụ và thanh toán Phạm Hồng Lan, Thủ quỹ), 100% có trình độ đại học.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ.
    • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ; phương pháp khấu hao TSCĐ: Tuyến tính cố định (đường thẳng).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
                  +----------------------------------------------+
                  |           Hợp đồng mua bán / Đơn hàng         |
                  +----------------------------------------------+
                  +----------------------------------------------+
                  |         Phòng Kinh doanh: Lệnh xuất kho      |
                  +----------------------------------------------+
                  +----------------------------------------------+
                  |   Phòng Kế toán: Lập Hóa đơn GTGT & Phiếu XK  |
                  +----------------------------------------------+
                  +----------------------------------------------+
                  |       Thủ kho: Xuất hàng & Ghi Thẻ kho       |
                  +----------------------------------------------+
                  +----------------------------------------------+
                  |     Nhập liệu phần mềm Fast Accounting       |
                  |   (Tự động cập nhật Sổ cái & Sổ chi tiết)    |
                  +----------------------------------------------+
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2012:
    • Cách tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ cho thép Tisco D14 ÷ D25: Đầu tháng 12/2012 tồn 15.000 kg; ngày 05/12 nhập 150.500 kg theo đơn giá chưa thuế 14.302,15 đồng/kg (UNC 28 tại Vietinbank Ba Đình); ngày 11/12 nhập 200.000 kg... Kế toán áp dụng công thức tính ra đơn giá bình quân xuất kho chung cho cả tháng.
    • Nghiệp vụ bán buôn qua kho giao trực tiếp (20/12/2012): Bán cho Công ty CP ĐTXD và TM Minh Phú 33.924 kg thép $\Phi 6 \div \Phi 8$. Phòng Kinh doanh lập Lệnh xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho số 51 và Hóa đơn GTGT số 0000063. Khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 2% trên doanh thu (hạch toán Nợ TK 5211: 93.799 đồng). Chi phí vận chuyển 500.000 đồng (chưa thuế) trả cho Công ty TNHH Trần Hùng bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 125 (Nợ TK 6421). Khách hàng thanh toán sau 5 ngày bằng chuyển khoản qua Vietinbank Ba Đình (Nợ TK 11211).
    • Nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng (15/12/2012): Xuất kho gửi bán cho Công ty CP và Kiến trúc Hà Nội 5 tấn thép Tisco D14 ÷ D25 và 2.700 kg thép D10 ÷ D12 theo Phiếu xuất kho số 50 (hạch toán Nợ TK 157: 109.020.000 đồng). Ngày 17/12/2012 khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán xuất Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu (Nợ TK 1312: 124.176.000 đồng) và kết chuyển giá vốn (Nợ TK 632: 109.020.000 đồng). Ngày 22/12/2012 khách hàng chuyển khoản thanh toán theo Giấy báo Có/UNT số 18.
    • Nghiệp vụ bán lẻ (25/12/2012): Xuất kho bán lẻ trực tiếp cho khách hàng Trần Hải An (35 ngõ 101 Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội) 800 kg thép D10 ÷ D12 và 500 kg thép $\Phi 6 \div \Phi 8$ theo Phiếu xuất kho số 52. Khách nộp tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu số 120, ghi nhận doanh thu (Nợ TK 1111: 21.727.000 đồng) và giá vốn (Nợ TK 632: 18.140.000 đồng).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng mặt hàng thép cây tại công ty TNHH Kim khí T&T

Tác giả đúc kết các đánh giá và xây dựng phương hướng hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán chuyên môn hóa cao; áp dụng đúng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm Fast Accounting trên hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải sai sót; phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho chặt chẽ; chứng từ lập đúng biểu mẫu quy định.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về nhân sự: Chỉ có 01 kế toán phụ trách chung cả mảng tiêu thụ và thanh toán dẫn đến khối lượng công việc quá tải khi phát sinh nhiều đơn hàng.
    • Về chứng từ và sổ kế toán: Luân chuyển Lệnh xuất kho nội bộ còn điểm chưa chặt chẽ; hệ thống sổ kế toán theo dõi chi tiết công nợ và chiết khấu cần hoàn thiện thêm.
    • Về trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (dù giá thép thị trường biến động liên tục) và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (mặc dù khối lượng bán chịu công nợ lớn).
    • Về phương thức và chính sách bán hàng: Phương thức bán hàng chưa đa dạng (chưa mở rộng đại lý, trả chậm); chính sách chiết khấu chỉ áp dụng chiết khấu thương mại theo quy mô đơn hàng (2% từ 1–3 tỷ, 3% từ 3–10 tỷ, 5% trên 10 tỷ), hoàn toàn chưa áp dụng chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
  • Hệ thống 5 nguyên tắc hoàn thiện: Nguyên tắc tuân thủ, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc thống nhất, Nguyên tắc chính xác và kịp thời, Nguyên tắc tiết kiệm – hiệu quả và có tính khả thi.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình phê duyệt Lệnh xuất kho và luân chuyển chứng từ thanh toán.
    2. Hoàn thiện phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng theo VAS 02.
    3. Hoàn thiện phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Phân loại tuổi nợ khách hàng để trích lập dự phòng theo quy định hiện hành.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Bổ sung và chuẩn hóa các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chiết khấu và công nợ khách hàng.
    5. Hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận và phân bổ các khoản giảm trừ doanh thu.
    6. Hoàn thiện phương thức bán hàng: Mở rộng thêm phương thức bán hàng đại lý ký gửi và các kênh phân phối mới.
    7. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Xây dựng thêm chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, giảm thiểu rủi ro ứ đọng vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa và kiểm tra cụ thể các số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2012 tại Công ty TNHH Kim khí T&T:

Nghiệp vụ kế toán Đối tượng khách hàng / Chứng từ Mặt hàng & Khối lượng Giá vốn / Doanh thu ghi nhận (VNĐ)
Bán buôn trực tiếp Công ty CP ĐTXD & TM Minh Phú
(HĐ 88, PXK 51, HĐ GTGT 0000063)
Thép $\Phi 6 \div \Phi 8$: 33.924 kg - Doanh thu: Nợ TK 131(1) / Có TK 5111, 3331
- Chiết khấu 2%: Nợ TK 5211 (93.799 đ)
- Chi phí VC: Nợ TK 6421 (500.000 đ)
Bán buôn gửi hàng Công ty CP & Kiến trúc Hà Nội
(PXK 50, UNT 18)
- Thép D14 ÷ D25: 5 tấn
- Thép D10 ÷ D12: 2.700 kg
- Giá vốn xuất gửi: Nợ TK 157 (109.020.000 đ)
- Doanh thu xác nhận: Nợ TK 131(2) (124.176.000 đ)
- Giá vốn tiêu thụ: Nợ TK 632 (109.020.000 đ)
Bán lẻ thu tiền mặt Khách hàng cá nhân Trần Hải An
(PXK 52, Phiếu thu 120)
- Thép D10 ÷ D12: 800 kg
- Thép $\Phi 6 \div \Phi 8$: 500 kg
- Tiền mặt thu: Nợ TK 1111 (21.727.000 đ)
- Giá vốn xuất kho: Nợ TK 632 (18.140.000 đ)

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tự nêu các đóng góp chủ yếu của công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng gắn liền với hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14) và Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trong thực tế hạch toán mặt hàng thép cây tại Công ty TNHH Kim khí T&T.
  • Nhận diện các khoảng trống về quản trị rủi ro tài chính tại doanh nghiệp (việc bỏ qua trích lập dự phòng hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi); từ đó đưa ra hệ thống 7 giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn để hoàn thiện bộ máy kế toán và chính sách kinh doanh của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu một mặt hàng duy nhất là thép cây, chưa mở rộng phân tích các nhóm mặt hàng kinh doanh khác của công ty như xi măng, đồ gỗ mỹ nghệ hay dịch vụ vận tải.
    • Phạm vi số liệu thực tế được thu thập và hạch toán chi tiết giới hạn trong 01 tháng (tháng 12/2012), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 04/03/2013 đến 20/04/2013).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các nhóm mặt hàng trong doanh nghiệp trên số liệu cả niên độ kế toán.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị bán hàng, phân tích chi phí bán hàng và xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng thương mại đối với khách hàng mua chịu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; cách thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm (16 câu hỏi) và kịch bản phỏng vấn trực tiếp các chức danh quản lý.
  • Người nghiên cứu đề tài kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, quy trình tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho mặt hàng sắt thép.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, kim khí: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, gửi hàng; kinh nghiệm ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting và phương pháp thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kim khí T&T áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho đối với mặt hàng thép cây tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song) và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

3. Chính sách chiết khấu bán hàng của Công ty TNHH Kim khí T&T được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại theo giá trị đơn hàng: mức 2% cho đơn hàng từ 1 đến 3 tỷ đồng, mức 3% cho đơn hàng từ 3 đến 10 tỷ đồng, và mức 5% cho đơn hàng trên 10 tỷ đồng. Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập thông qua những công cụ nào và cỡ mẫu ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 16 câu hỏi phát cho 06 cán bộ nhân viên phòng Kế toán (tỷ lệ thu hồi 6/6 phiếu) và 04 cuộc phỏng vấn trực tiếp với Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh và Kế toán tiêu thụ & thanh toán.

5. Điểm tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hai tồn tại lớn nhất về mặt kế toán tài chính là công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; đồng thời mảng kế toán tiêu thụ và thanh toán chỉ do 01 nhân viên phụ trách dẫn đến áp lực công việc lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 12/2012 tại Công ty TNHH Kim khí T&T, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và tính toán giá vốn bình quân cho mặt hàng thép cây trên phần mềm Fast Accounting. Công trình đã chỉ rõ các điểm hạn chế về việc thiếu trích lập dự phòng rủi ro và thiếu chính sách chiết khấu thanh toán, từ đó đưa ra 7 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.