Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu thông hàng hóa giữ vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thương mại, khâu bán hàng là giai đoạn quyết định sự sống còn và khả năng sinh lời, bởi đây là thời điểm hoàn thành vòng chu chuyển vốn và chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Để phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh, tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, chuẩn xác là yêu cầu mang tính bắt buộc.
Khóa luận đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ đối với một nhóm sản phẩm đặc thù là thiết bị thang máy phục vụ ngành xây dựng. Đây là mặt hàng kỹ thuật có giá trị kinh tế lớn, yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình lắp đặt, kiểm định an toàn và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chu kỳ trầm lắng của thị trường bất động sản - xây dựng tại Việt Nam thời điểm năm 2012 - 2013.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản đến quy trình ghi sổ kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những điểm còn tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp hạch toán và quy trình kế toán nghiệp vụ bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội (HANOEL JSC), trụ sở chính đặt tại số 364 Đường Lê Duẩn, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế từ ngày 20/02/2013 đến ngày 30/04/2013. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích được trích xuất từ niên độ kế toán năm 2013 do công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu, cùng các yêu cầu về tính trung thực, khách quan và so sánh được của số liệu báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Cơ sở xác định giá trị vốn hàng xuất kho (các phương pháp tính giá: giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước) và phương pháp trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung pháp lý về việc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định; quy định xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm danh mục chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp khảo sát trực tiếp: Tiếp cận hiện trường tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội, đặc biệt là Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh, nhằm ghi nhận thực tế quy trình bán hàng và quản lý tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả, kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng và hệ thống sổ kế toán máy của doanh nghiệp trong năm 2013 để đối chiếu, phân tích và đánh giá.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ chứng từ kế toán gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tổng hợp và các báo cáo nội bộ do Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội cung cấp trong thời gian khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung các vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (DNTM):
- Khái niệm và bản chất: Bán hàng là khâu cuối cùng của chu trình kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, làm thay đổi hình thái giá trị của tài sản từ hiện vật sang tiền tệ.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp), bán hàng qua đại lý ký gửi; đi kèm là các phương thức thanh toán trực tiếp hoặc chậm trả.
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kế toán phải theo dõi đồng thời cả dòng tiền và dòng hàng; quản lý chặt chẽ doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) để xác định doanh thu thuần; hạch toán chính xác giá vốn hàng bán và giám sát việc thu hồi công nợ người mua.
- Nội dung hạch toán theo chế độ: Trình bày chi tiết kết cấu và nội dung kinh tế của hệ thống tài khoản chủ đạo: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 156, 641, 3331). Tác giả so sánh nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; đồng thời mô tả kết cấu ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
Chương 2 mô tả thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội (HANOEL JSC):
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân thành lập năm 2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006639 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Giám đốc là ông Phạm Viết Thưởng, Kế toán trưởng là bà Võ Thị Hồng Bích. Vốn điều lệ ban đầu (ngày 20/01/2005) gồm 10.000 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần; đến ngày 20/03/2009 điều chỉnh lên 60.000 cổ phần phổ thông. Tổng số lao động là 70 người (50 người có trình độ đại học và trên đại học, 20 người dưới đại học). Doanh nghiệp chuyên phân phối, lắp đặt thang máy chính hãng HYUNDAI (Hàn Quốc) và thang máy VIETLIFT tích hợp thiết bị chính nhập khẩu đồng bộ của MITSUBISHI (Nhật Bản).
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý trực tuyến chức năng. Phòng Kế toán tổ chức theo hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán), gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - vật tư - TSCĐ, Kế toán công nợ, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ, và Kế toán giao dịch ngân hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng mặt hàng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SimBa.
- Ảnh hưởng của môi trường: Tác giả phân tích sự bất cập giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế trong thời điểm ghi nhận doanh thu; tác động tích cực của phần mềm kế toán (Simba, Fast); sức ép giảm cầu nghiêm trọng từ thị trường bất động sản đóng băng năm 2012 dẫn đến suy giảm tiêu thụ thang máy xây dựng; biến động tỷ giá hối đoái liên ngân hàng do hàng hóa chủ yếu nhập khẩu.
- Nghiệp vụ hạch toán thực tế (dẫn chứng từ các chứng từ phát sinh năm 2013):
- Bán buôn qua kho: Hóa đơn GTGT số 0000301 ngày 10/01/2013 và Phiếu xuất kho số 0075 xuất bán cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Số 9.2 gồm 3 thang máy MITSUBISHI. Giá vốn ghi nhận Nợ TK 632: 870.000.000 đồng / Có TK 156: 870.000.000 đồng; doanh thu phản ánh vào Nợ TK 131. Ngày 20/01/2013 khách thanh toán qua Ngân hàng Đông Á (Giấy báo có số 306), khách hưởng chiết khấu thanh toán 1% (Nợ TK 1121, Nợ TK 635 / Có TK 131).
- Bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba: Ngày 16/01/2013 xuất bán cho Công ty Minh Thành 2 thang máy thực phẩm NT5 theo hình thức giao thẳng không qua kho. Giá bán 45.000.000 đồng/chiếc (thuế GTGT 10%), giá vốn 42.000.000 đồng/chiếc. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000350, Phiếu xuất kho số 0095 và Phiếu thu số 0076, ghi nhận doanh thu Nợ TK 1111: 99.000.000 đồng / Có TK 5111: 90.000.000 đồng, Có TK 3331: 9.000.000 đồng. Giá vốn Nợ TK 632: 84.000.000 đồng.
- Bán lẻ: Hóa đơn GTGT số 0000370 ngày 23/01/2013 và Phiếu xuất kho số 00115 xuất bán 1 thang máy gia đình MitShubishi Hanec 05 cho khách hàng cá nhân Nguyễn Tuấn Anh (Thái Bình), giá bán chưa thuế 280.000.000 đồng, thuế VAT 10% (tổng giá thanh toán 308.000.000 đồng). Giá vốn Nợ TK 632: 250.000.000 đồng / Có TK 156: 250.000.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua Ngân hàng Nông nghiệp (Giấy báo có số 21510001023838).
- Chiết khấu thanh toán: Ngày 28/01/2013, nhận Giấy báo có số 312 từ Ngân hàng Quân Đội, Công ty TNHH Thiên Quang thanh toán hợp đồng mua thang máy trị giá 550.000.000 đồng, được hưởng chiết khấu thanh toán 1% do thanh toán sớm (5.500.000 đồng). Kế toán ghi: Nợ TK 1121: 544.500.000 đồng, Nợ TK 635: 5.500.000 đồng / Có TK 131: 550.000.000 đồng.
- Chiết khấu thương mại: Hóa đơn GTGT số 0000250 ngày 04/01/2013 và Phiếu xuất kho số 0025 bán 10 thang máy Thyssen trọng tải 900 kg cho Công ty CP Đầu tư Dầu khí Toàn Cầu GP.Invest. Đơn giá bán niêm yết 320.000.000 đồng/chiếc, giá xuất kho 300.000.000 đồng/chiếc (tổng giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 3.000.000.000 đồng). Do mua số lượng lớn, khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 4% trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT.
- Tài khoản hàng bán bị trả lại (TK 531): Văn bản nêu rõ công ty không sử dụng TK 531 đối với nhóm thang máy, do mặt hàng này có giá trị rất cao, quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và nhập khẩu đồng bộ 100%, kiểm định chất lượng chặt chẽ nên không phát sinh trường hợp hàng lỗi bị trả lại.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm mặt hàng thang máy cho ngành xây dựng tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề ra phương hướng hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng chuẩn mực và chứng từ đúng quy định của Bộ Tài chính; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán SimBa giúp giảm tải thời gian ghi sổ và lập báo cáo tài chính; việc theo dõi chi tiết TK 131 theo khách hàng và TK 1121 theo từng ngân hàng giúp kiểm soát tốt các dòng tiền thanh toán.
- Tồn tại:
- Sai sót chứng từ: Khối lượng giao dịch lớn dẫn đến tình trạng một số chứng từ kế toán còn thiếu chữ ký của các bên liên quan hoặc thiếu con dấu xác nhận của công ty.
- Sai lệch nguyên tắc hạch toán hàng vận chuyển thẳng: Trong các nghiệp vụ bán buôn giao tay ba (hàng mua về giao ngay cho khách tại công trình, không qua kho bảo quản), kế toán công ty vẫn ghi nhận qua TK 156 (Nợ TK 156 rồi mới xuất Nợ TK 632 / Có TK 156). Cách làm này không đúng bản chất vận động vật chất của hàng hóa, làm tăng khối lượng ghi sổ không cần thiết và phản ánh sai lệch chỉ tiêu hàng tồn kho thực tế trong kỳ.
- Thiếu chi tiết hóa tài khoản doanh thu và giá vốn: TK 511 mới chỉ mở 2 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng và TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm) mà chưa mở chi tiết cho từng model/chủng loại thang máy (thang tải khách, thang bệnh viện, thang tải hàng, thang gia đình). Tương tự, sổ chi tiết TK 632 cũng không hạch toán riêng giá vốn từng dòng máy, gây khó khăn cho việc phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp và mức độ đóng góp doanh thu của từng chủng loại sản phẩm.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ trước khi nhập liệu phần mềm; điều chỉnh quy trình hạch toán nghiệp vụ chuyển thẳng (phản ánh thẳng giá mua vào TK 632 thay vì chạy vòng qua TK 156); mở hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho TK 5111 và TK 632 tương ứng với từng dòng sản phẩm thang máy nhằm phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát thực tế và số liệu hạch toán
Khóa luận đã minh họa chi tiết phương pháp xử lý kế toán tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ điển hình phát sinh trong tháng 01/2013:
| Nghiệp vụ / Khách hàng |
Chứng từ hạch toán |
Dòng sản phẩm thang máy |
Doanh thu chưa thuế / Giá thanh toán (VNĐ) |
Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
Phương thức xử lý kế toán |
Bán buôn qua kho (Công ty CP ĐT XD Số 9.2) |
HĐ GTGT 0000301 PXK 0075 GBC ĐA 306 |
03 thang máy MITSUBISHI |
Doanh thu ghi nhận qua TK 131 |
870.000.000 |
Ghi nhận giá vốn qua TK 156; khách hàng thanh toán sớm hưởng chiết khấu thanh toán 1% đưa vào TK 635. |
Bán chuyển thẳng giao tay ba (Công ty Minh Thành) |
HĐ GTGT 0000350 PXK 0095 Phiếu thu 0076 |
02 thang máy thực phẩm NT5 |
90.000.000 (Thanh toán TM: 99.000.000) |
84.000.000 (42.000.000 đ/chiếc) |
Hạch toán thu tiền mặt (TK 1111); ghi nhận doanh thu TK 5111; công ty thực tế ghi nhận giá vốn qua TK 156. |
Bán lẻ cá nhân (Nguyễn Tuấn Anh - Thái Bình) |
HĐ GTGT 0000370 PXK 00115 GBC Agribank |
01 thang máy gia đình MitShubishi Hanec 05 |
280.000.000 (Thanh toán CK: 308.000.000) |
250.000.000 |
Bán lẻ xuất kho giao hàng ngay, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, ghi nhận giá vốn xuất kho từ TK 156. |
Chiết khấu thanh toán (Công ty TNHH Thiên Quang) |
GBC MB 312 |
Thanh toán hợp đồng mua thang máy |
550.000.000 |
Không phát sinh |
Giảm nợ TK 131: 550.000.000 đồng; thực thu TK 1121: 544.500.000 đồng; chiết khấu 1% ghi Nợ TK 635: 5.500.000 đồng. |
Chiết khấu thương mại (CT CP ĐT DK GP.Invest) |
HĐ GTGT 0000250 PXK 0025 |
10 thang máy Thyssen tải trọng 900 kg |
3.200.000.000 (Đơn giá: 320 tr/chiếc) |
3.000.000.000 (Đơn giá: 300 tr/chiếc) |
Chiết khấu thương mại 4% tính giảm trực tiếp trên HĐ GTGT; khách hàng nhận nợ TK 131; giá vốn ghi nhận 3 tỷ đồng. |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Làm rõ đặc thù kế toán đối với mặt hàng thang máy xây dựng: Chứng minh thực tế việc không cần thiết duy trì theo dõi tài khoản hàng bán bị trả lại (TK 531) khi sản phẩm có tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định cao và nhập khẩu nguyên chiếc.
- Phát hiện bất cập nghiệp vụ: Chỉ rõ sai sót mang tính thói quen của kế toán đơn vị khi đưa hàng bán chuyển thẳng qua TK 156, từ đó giúp doanh nghiệp nhận biết nguy cơ sai lệch số liệu tồn kho trên sổ sách.
- Định hướng quản trị chi phí: Đưa ra kiến nghị xác đáng về việc phân rã tài khoản doanh thu (TK 5111) và giá vốn (TK 632) theo danh mục thang máy thực tế, tạo công cụ phân tích hiệu quả biên lợi nhuận cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đề tài thực hiện trong giai đoạn thực tập ngắn hạn (từ 20/02/2013 đến 30/04/2013), số liệu kế toán trích dẫn chủ yếu tập trung trong tháng 01/2013, chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính của cả niên độ kế toán năm 2013.
- Giới hạn đối tượng sản phẩm: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào nhóm thang máy cho ngành xây dựng, chưa mở rộng phân tích các mảng kinh doanh khác của HANOEL JSC như kinh doanh máy phát điện, máy san ủi, máy trộn bê tông hay dịch vụ bảo trì kỹ thuật.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần nghiên cứu mở rộng công tác kế toán giá thành dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì thang máy sau bán hàng; phân tích tác động toàn diện của việc chuyển đổi áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp thu thập, phân tích chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật: Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ minh họa (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có) và quy trình hạch toán chiết khấu thương mại trừ trực tiếp trên hóa đơn, chiết khấu thanh toán qua ngân hàng đối với các đơn hàng giá trị lớn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích thực trạng luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng (Sơ đồ 2.3, 2.4) và các định khoản chi tiết kèm số tiền thực tế trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội không sử dụng Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại) cho nhóm hàng thang máy?
Do thang máy là thiết bị công trình có giá trị kinh tế rất cao, đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm định an toàn nghiêm ngặt trước khi xuất bán. Mặt khác, công ty nhập khẩu đồng bộ 100% từ các hãng sản xuất (như HYUNDAI, MITSUBISHI) với quy trình kiểm soát phẩm chất chặt chẽ, nên trên thực tế không phát sinh trường hợp hàng bị trả lại do lỗi chất lượng hay sai quy cách.
2. Điểm sai sót chủ yếu trong việc hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng tại đơn vị là gì?
Khi mua hàng từ nhà cung cấp và chuyển bán giao thẳng cho khách hàng (không đưa về kho công ty bảo quản), kế toán công ty vẫn hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất qua TK 156 (Hàng hóa). Việc này không đúng với bản chất kinh tế của nghiệp vụ chuyển thẳng, làm tăng khối lượng hạch toán và phản ánh sai lệch lưu lượng hàng tồn kho thực tế.
3. Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán SimBa. Hàng ngày kế toán nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động xử lý và kết chuyển sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.
4. Chính sách chiết khấu thương mại đối với khách hàng mua thang máy được công ty áp dụng như thế nào?
Công ty áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại từ 1% đến 4% đối với những khách hàng mua hàng thường xuyên hoặc mua số lượng lớn. Mức giảm giá này được thực hiện trừ trực tiếp trên Hóa đơn GTGT khi xuất bán (điển hình như trường hợp giảm 4% cho Công ty GP.Invest khi mua 10 thang máy Thyssen).
5. Cơ sở phân bổ khấu hao tài sản cố định và phương pháp tính giá hàng tồn kho tại HANOEL JSC là gì?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với toàn bộ tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế. Đối với hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng mặt hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Trang đã phản ánh tương đối trung thực và chi tiết thực trạng kế toán nghiệp vụ bán nhóm mặt hàng thang máy tại Công ty Cổ phần Điện máy Hà Nội theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 01/2013, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế cố hữu về sai sót chứng từ và việc lạm dụng TK 156 trong nghiệp vụ bán hàng chuyển thẳng, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán có giá trị thực tiễn đối với đơn vị.