Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giữ vị trí huyết mạch trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại. Bán hàng đóng vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, thực hiện giá trị của hàng hóa và tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí, tái sản xuất và tạo lập lợi nhuận. Nếu khâu bán hàng không đạt hiệu quả, vốn kinh doanh sẽ bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm lại, làm suy giảm năng lực thanh toán và gia tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng kịp thời và chuẩn xác là điều kiện tiên quyết giúp ban quản trị nắm bắt diễn biến thị trường, kiểm soát luồng tài chính và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Trang Nguyên là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động kinh doanh đa ngành với lĩnh vực trọng tâm là thương mại vật liệu xây dựng (đặc biệt là các chủng loại thép), xây dựng công trình dân dụng và dịch vụ kỹ thuật. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán bán hàng tại công ty bộc lộ một số vấn đề thực tiễn cần tháo gỡ:

  • Danh mục hàng hóa vật liệu xây dựng đa dạng về quy cách, chủng loại và kích cỡ, gây áp lực lớn lên việc theo dõi xuất nhập kho, tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn khi ghi nhận doanh thu và tính toán sai lệch giá vốn hàng bán.
  • Sổ kế toán chi tiết tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) mới dừng lại ở việc theo dõi theo từng đối tượng khách hàng mà chưa phân loại, phản ánh được thời hạn nợ cũng như tiến độ thu hồi các khoản nợ quá hạn.
  • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định kế toán hiện hành.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng nhóm hàng vật liệu xây dựng (thép) tại Công ty TNHH Trang Nguyên.
  3. Phân tích các ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại, làm rõ nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Trang Nguyên thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Trang Nguyên (Địa chỉ: Số 21 - CT5 - ĐN1, Khu đô thị Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 1 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng pháp lý và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng Chế độ kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thu tiền thực tế), nguyên tắc phù hợp (doanh thu ghi nhận phải tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu đó), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng, không đánh giá quá cao tài sản/doanh thu và không đánh giá thấp chi phí/công nợ), nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc nhất quán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được, điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch); quy định việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định danh mục tài khoản, mẫu biểu chứng từ, kết cấu tài khoản và các hình thức sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng Công ty TNHH Trang Nguyên xoay quanh các nội dung: hình thức bán hàng, chính sách bán buôn/bán lẻ, chính sách thanh toán, việc xử lý các khoản giảm trừ và quy trình kiểm soát chứng từ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, 02, 14), giáo trình kế toán thương mại; trích xuất các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu thu Mẫu 01-TT, Giấy báo Có liên ngân hàng, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa kết quả phỏng vấn, khảo sát chứng từ và sổ sách thành chuỗi quy trình kế toán hoàn chỉnh.
    • Phương pháp phân tích định tính (so sánh - đối chiếu): So sánh giữa lý luận chuẩn mực với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu chéo số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết liên quan (TK 511, TK 632, TK 131, TK 156).
    • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu kế toán về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, trị giá tồn kho và đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ và chuẩn mực kế toán áp dụng cho hoạt động bán hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho khách hàng để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Trình bày chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc gửi hàng; bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp; bán hàng đại lý hưởng hoa hồng; bán hàng trả góp, trả chậm) và các phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm, trả trước).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Phân tích các tiêu chí xác định hàng bán, quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, quản lý chi phí giá vốn theo các phương pháp xuất kho, và theo dõi thu hồi công nợ tránh bị chiếm dụng vốn.
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản chủ đạo:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Bán hàng hóa, TK 5112 - Bán thành phẩm, TK 5113 - Cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, phản ánh chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ, phản ánh các khoản giảm trừ và số dư hai bên (Tài sản và Nguồn vốn) khi lập Báo cáo tình hình tài chính.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, mẫu biểu và quy trình ghi sổ theo 3 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái và Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Trang Nguyên

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán bán hàng nhóm vật liệu xây dựng (thép) tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Trang Nguyên (MST: 0104648645; thành lập tại Hoàng Mai, Hà Nội) có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo 4 phòng chức năng: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính.
  • Chính sách kế toán chung tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
  • Thực trạng phương thức bán hàng và chính sách thương mại:
    • Áp dụng phương thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp (chiếm tỷ trọng chủ yếu, cung ứng cho các cửa hàng, đại lý vật liệu xây dựng địa phương) và bán lẻ trực tiếp cho các công trình, hộ gia đình.
    • Chính sách vận chuyển: Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng lớn trong phạm vi bán kính 20 km.
    • Chính sách chiết khấu: Không áp dụng chiết khấu thương mại, không chiết khấu thanh toán và không giảm giá đối với mặt hàng thép.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán trực tiếp, trả trước một phần (đặt cọc) hoặc trả chậm từ 30 đến 60 ngày.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT): Lập thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán). Trình tự luân chuyển trải qua 7 bước từ lập đề nghị xuất, kiểm duyệt, xuất hàng, kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt đến lưu trữ.
    • Hóa đơn GTGT: Sử dụng hình thức đặt in và viết tay thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc màu trắng, Liên 2 giao khách màu đỏ, Liên 3 dùng làm chứng từ kế toán màu xanh).
    • Tài khoản kế toán vận dụng: TK 5111, TK 131, TK 156, TK 632, TK 33311, TK 1111, TK 1121, TK 6421. Mở sổ chi tiết theo dõi theo từng khách hàng như: Công ty TNHH Khánh Linh, Công ty TNHH Công nghệ và Xuất nhập khẩu Hoàng Phát, Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp và Thương mại Vietsan.
    • Minh họa số liệu hạch toán thực tế: Nghiệp vụ ngày 20/01/2018 xuất kho bán buôn 10 tấn thép cho Công ty Hoàng Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000046, đơn giá bán chưa thuế 13.000.000 đ/tấn, thuế suất GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Kế toán phản ánh doanh thu ghi Nợ TK 131: 143.000.000 đ / Có TK 5111: 130.000.000 đ, Có TK 33311: 13.000.000 đ; cuối tháng tập hợp chi phí để ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Minh họa tính giá vốn bình quân tháng 1/2018 mặt hàng thép 20:
      • Tồn đầu kỳ: 80 tấn, tổng giá trị 800.000.000 đ.
      • Nhập trong kỳ: Ngày 15/01 nhập 20 tấn (đơn giá 12.030.000 đ/tấn, thành tiền 240.600.000 đ); ngày 22/01 nhập 10 tấn (đơn giá 9.243.000 đ/tấn, thành tiền 92.430.000 đ).
      • Xuất kho ngày 24/01 bán 15 tấn thép 20: Đơn giá bình quân cả kỳ được tính bằng tổng trị giá tồn và nhập (1.133.030.000 đ) chia cho tổng số lượng (110 tấn), áp giá vốn xuất kho cho lô hàng bán.

Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Trang Nguyên

Chương 3 tổng kết đánh giá và xây dựng các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ và phương pháp khấu trừ thuế GTGT được thực hiện nghiêm túc.
  • Các hạn chế còn tồn tại:
    • Sổ chi tiết TK 131 chưa phân định thời hạn nợ, gây khó khăn cho việc quản lý tuổi nợ và đôn đốc thu hồi vốn.
    • Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng.
    • Mặt hàng vật liệu xây dựng nhiều quy cách, dễ dẫn đến nhầm lẫn mã hàng khi hạch toán doanh thu và xác định giá vốn.
    • Chứng từ Hóa đơn GTGT vẫn sử dụng hình thức viết tay thủ công, tiến độ luân chuyển chứng từ đôi khi bị chậm trễ.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.
    • Giải pháp 2: Đa dạng hóa và linh hoạt các phương thức bán hàng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ.
    • Giải pháp 3: Hoàn thiện quy trình luân chuyển, kiểm soát và lưu trữ chứng từ bán hàng khoa học, giảm thiểu khâu trung gian.
    • Giải pháp 4: Thực hiện theo dõi chi tiết công nợ theo thời hạn và tiến hành trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán.
    • Giải pháp 5: Hoàn thiện chính sách bán hàng (nghiên cứu áp dụng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho khách hàng mua số lượng lớn).
    • Giải pháp 6: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ và từng bước chuyển đổi sang phần mềm kế toán tự động, hóa đơn điện tử.
    • Điều kiện thực hiện: Đưa ra các kiến nghị về cơ sở vật chất, đầu tư công nghệ thông tin và chính sách hỗ trợ từ ban giám đốc để hiện thực hóa các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các chính sách và thông số kế toán thực tế đang vận hành tại Công ty TNHH Trang Nguyên, được tổng hợp qua bảng sau:

Tiêu chí kế toán Thực trạng áp dụng tại Công ty TNHH Trang Nguyên
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DNN, Sổ Cái Mẫu S03b-DNN)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Đơn vị tiền tệ & Niên độ kế toán Đồng Việt Nam (VND); Niên độ từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Phương thức bán hàng chủ yếu Bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp và bán lẻ trực tiếp
Chính sách bán hàng Miễn phí vận chuyển trong phạm vi 20 km với đơn hàng lớn; không áp dụng chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán đối với mặt hàng thép
Phương thức thanh toán Thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm (30 - 60 ngày), trả trước một phần
Hệ thống chứng từ chủ đạo Hóa đơn GTGT (3 liên viết tay), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, 3 liên), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có

Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã:

  • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ nhóm vật liệu xây dựng (thép) với các số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 1/2018 (minh họa bằng các chứng từ Hóa đơn GTGT số 0000046, Phiếu xuất kho số 09 và các Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 511, 632, 131, 156).
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ tại doanh nghiệp: sự thiếu hụt trong theo dõi hạn nợ trên sổ chi tiết TK 131, rủi ro nhầm lẫn giá vốn giữa các quy cách thép khi tính bình quân cuối tháng, và việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra quy trình cụ thể cho việc theo dõi công nợ theo tuổi nợ và phương án hoàn thiện lưu chuyển chứng từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập có hạn, tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn những giới hạn nhất định. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết chủ yếu tập trung trong phạm vi tháng 1 năm 2018 và giới hạn ở nhóm mặt hàng vật liệu xây dựng (thép), chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh khác của công ty như xây dựng công trình hay dịch vụ kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu trong toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá đầy đủ tính biến động mùa vụ của ngành vật liệu xây dựng và doanh thu bán hàng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc chuyển đổi từ kế toán thủ công (viết tay hóa đơn, tính giá xuất kho cuối kỳ) sang ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp và hóa đơn điện tử.
    • Xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và quy chế quản trị rủi ro tín dụng thương mại đối với các khoản phải thu khách hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu minh họa chi tiết cách thức vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận chuẩn mực (VAS 01, VAS 02, VAS 14) đến việc xử lý chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức chứng từ (Phiếu xuất kho 3 liên, Hóa đơn GTGT), quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước, cũng như phương pháp mở sổ chi tiết theo dõi công nợ và phương pháp tính giá xuất kho bình quân cho các mặt hàng có nhiều chủng loại, quy cách.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT tại Chương 2.
    • Ví dụ thực tế về phương pháp tính giá vốn xuất kho bình quân cả kỳ và định khoản các nghiệp vụ bán buôn chưa thu tiền.
    • Các đề xuất hoàn thiện việc theo dõi tuổi nợ công nợ khách hàng và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trang Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2017) và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; vào cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng và giá trị tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân xuất kho áp cho toàn bộ lượng hàng xuất bán trong tháng.

3. Công ty TNHH Trang Nguyên có áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá cho mặt hàng thép không?
Theo số liệu khảo sát tại văn bản, công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hay giảm giá hàng bán đối với các mặt hàng thép; công ty chỉ áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển cho các hợp đồng đặt hàng có giá trị lớn trong phạm vi 20 km.

4. Những tồn tại chính trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: Sổ chi tiết TK 131 chưa phản ánh được thời hạn nợ và thời gian thu hồi nợ của khách hàng; công ty chưa trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi; việc quản lý danh mục vật liệu xây dựng có nhiều quy cách dễ gây nhầm lẫn khi ghi nhận doanh thu và tính giá vốn; hóa đơn GTGT vẫn lập theo hình thức viết tay thủ công.

5. Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho tại công ty gồm những bước nào và lập thành mấy liên?
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán). Trình tự luân chuyển gồm 7 bước: (1) Khách hàng lập đề nghị xuất; (2) Kế toán trưởng xem xét, duyệt; (3) Kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho; (4) Chuyển thủ kho tiến hành xuất hàng; (5) Phụ trách kế toán ký duyệt và ghi sổ; (6) Trình Giám đốc ký duyệt chứng từ; (7) Kế toán bán hàng lưu trữ, bảo quản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Trang Nguyên trong tháng 1/2018, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và hạch toán bán hàng nhóm vật liệu xây dựng thép. Các hạn chế về theo dõi tuổi nợ công nợ và tính giá vốn bình quân được phân tích rõ nét, đi kèm 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.