Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ trong nước lẫn các thương hiệu quốc tế. Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng để chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Đi liền với hoạt động thương mại, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam" do sinh viên Cao Thị Ánh Linh (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán tài chính - Trường Đại học Công nghệ TP.HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Ánh Linh. Báo cáo tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Sanko Việt Nam (Km 13+800, tỉnh lộ 835A, Xã Mỹ Lộc, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán khảo sát tập trung vào các niên độ 2021 - 2022; quá trình thực tập thực tế diễn ra từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Báo cáo xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
    • Điều 79: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Điều 81: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Điều 89: Nguyên tắc kế toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) và Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn bổ sung liên quan.

Báo cáo phân định các phương thức bán hàng và thanh toán phổ biến trong doanh nghiệp thương mại:

Tiêu chí Phân loại Nội dung đặc trưng
Phương thức bán buôn Bán buôn qua kho Hàng xuất từ kho; gồm hình thức giao hàng trực tiếp cho đại diện bên mua hoặc chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận.
Bán buôn vận chuyển thẳng Hàng mua được chuyển bán thẳng cho bên mua không qua nhập kho; gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng.
Phương thức bán lẻ Thu tiền tập trung Tách rời nghiệp vụ thu tiền (thu ngân) và giao hàng (nhân viên bán hàng).
Thu tiền trực tiếp Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và bàn giao sản phẩm cho khách.
Tự phục vụ / Trả góp / Tự động Khách tự chọn hàng và thanh toán; trả tiền nhiều lần kèm lãi trả chậm; bán qua máy bán hàng tự động.
Gửi đại lý, ký gửi Bán qua đại lý Giao hàng cho cơ sở đại lý bán hưởng hoa hồng; quyền sở hữu chuyển giao khi đại lý thanh toán hoặc thông báo đã tiêu thụ.
Phương thức thanh toán Trực tiếp / Trả chậm / Trả trước Thanh toán ngay (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng); chuyển giao tiền sau một khoảng thời gian (phát sinh nợ phải thu); chuyển giao tiền trước khi nhận hàng.

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho được hệ thống hóa gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và lý luận:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và các nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tham gia quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Sanko Việt Nam.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập các hóa đơn GTGT bán ra, phiếu xuất kho, sổ chi tiết giá vốn, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 632 để phân tích quy trình ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định nguyên tắc theo dõi riêng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Phân biệt việc giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn và giảm trừ phát sinh sau khi phát hành hóa đơn hoặc sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phân tích chi tiết công thức tính toán, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO, Thực tế đích danh).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và nội dung phản ánh chi tiết qua 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sanko Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Sanco thành lập năm 2003, đổi tên năm 2015), Giấy chứng nhận ĐKDN số 1101752777, trụ sở tại Cần Giuộc, Long An. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, phân phối đồ gia dụng và thiết bị bếp (bếp gas, bếp điện, bếp hồng ngoại, máy hút khói, tủ kệ bếp inox SS304, thiết bị bếp công nghiệp). Nhãn hiệu Sanko được bảo hộ tại Đức và đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (Số 171284 theo QĐ số 32514/-QĐ/SHTT).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc, điều hành 4 bộ phận trực thuộc gồm Phòng Nhân sự, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Kho và Vận chuyển.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (ông Huỳnh Văn Khôi), Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm máy tính.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: Phương pháp FIFO; trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu:
    • Quy trình bán hàng: Tiếp nhận yêu cầu báo giá qua email -> Phòng bán hàng lập báo giá trình Giám đốc duyệt -> Gửi báo giá cho khách -> Khách xác nhận đơn hàng -> Lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho -> Giao hàng và thu tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
    • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng TK 5111 để phản ánh doanh thu bán hàng hóa.
    • Một số nghiệp vụ thực tế ghi nhận:
      • Ngày 07/12/2021: Bán 1 bếp gas G-COOKER 7AS và 1 bếp gas G-COOKER 9YS cho Công ty CP Quốc Tế S.C theo Hóa đơn GTGT số 0000159, khách hàng thanh toán chuyển khoản (ghi Nợ TK 1121).
      • Ngày 20/12/2021: Bán 15 bếp điện hồng ngoại Sanko cho Công ty TNHH MTV TM DV Sài Gòn - Buôn Ma Thuột theo Hóa đơn GTGT số 0000393.
      • Ngày 21/12/2021: Bán đồ điện gia dụng cho Công ty TNHH Điện Tử - Tin Học Từ Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000394.
      • Ngày 24/12/2021: Bán 15 bếp gas âm cho Công ty TNHH Điện Tử - Tin Học Từ Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0000395.
      • Ngày 26/12/2021: Bán lô hàng gồm bếp điện hồng ngoại Sanko, bếp hồng ngoại SI, máy hút mùi 373B, máy hút khói 372B, bếp gas IB, bếp gas âm BY, bếp gas âm BD cho Công ty TNHH A Hò theo Hóa đơn GTGT số 0000586.
  • Kế toán giá vốn hàng bán:
    • Kế toán sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng xuất bán. Giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, thuế, chi phí vận chuyển.
    • Nghiệp vụ xuất kho thực tế: Ngày 06/01/2021 (ghi nhận trong kỳ khảo sát), xuất bán 1 bếp điện âm cho Công ty TNHH A Hò (Phiếu xuất kho XK00173); xuất bán 2 máy hút khói treo tường cho Công ty TNHH A Hữu (Phiếu xuất kho XK00174).

CHƯƠNG 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

  • Ưu điểm: Công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục biến động hàng tồn kho; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả.
  • Nhược điểm: Nhân sự phòng kế toán còn mỏng, chưa bố trí đủ một nhân viên cho từng phần hành chuyên biệt; một số nhân viên phải kiêm nhiệm 2-3 phần hành, dẫn đến nguy cơ quá tải công việc, làm tắt quy trình và phát sinh sai sót trong quá trình hạch toán.
  • Kiến nghị:
    • Rà soát lại việc phân công nhiệm vụ giữa các phòng ban và nhân sự kế toán.
    • Cân đối quỹ lương để tuyển dụng thêm nhân sự kế toán phù hợp, đảm bảo tính chuyên môn hóa cho từng phần hành.
    • Phân chia khối lượng công việc cân đối giữa các nhân viên, tăng cường sự phối hợp và hỗ trợ nội bộ.
  • Bài học kinh nghiệm cá nhân: Tác giả đúc kết các kỹ năng thích nghi môi trường công sở, tác phong làm việc tự giác, cẩn trọng trong xử lý số liệu chứng từ, và nắm vững mối liên hệ giữa lý thuyết đào tạo với thực tiễn điều hành tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ: Báo cáo phản ánh chân thực chu trình chứng từ kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam, từ khâu báo giá, duyệt giá, lập hóa đơn GTGT bán lẻ/bán buôn, lập phiếu xuất kho đến việc vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 5111, 632.
  2. Khảo sát hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Đánh giá tính phù hợp của việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong một doanh nghiệp phân phối thiết bị gia dụng với chủng loại hàng hóa đa dạng.
  3. Chỉ rõ nút thắt trong công tác tổ chức nhân sự kế toán: Xác định được thực trạng kiêm nhiệm nhiều phần hành của nhân viên kế toán, từ đó đưa ra giải pháp tái cơ cấu định biên nhân sự cụ thể.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Lĩnh vực Tồn tại thực tế Giải pháp đề xuất
Định biên nhân sự kế toán Kế toán viên kiêm nhiệm 2-3 phần hành, gây áp lực công việc và nguy cơ sai sót. Cân đối quỹ lương để tuyển dụng thêm cán bộ kế toán; phân định rõ phạm vi trách nhiệm của từng phần hành (kế toán bán hàng, kế toán kho, công nợ).
Phân công và phối hợp Quy trình phối hợp có lúc bị dồn ứ do phụ thuộc vào cá nhân kiêm nhiệm. Phân bổ lại khối lượng công việc hợp lý; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo và hỗ trợ công việc nội bộ trong phòng kế toán.
Quy trình hạch toán Nguy cơ làm tắt quy trình khi công việc quá tải. Chuẩn hóa quy trình ghi sổ và kiểm tra chứng từ thường xuyên nhằm đảm bảo tính kịp thời và trung thực của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong thời gian giới hạn (2 tháng thực tập thực tế), dữ liệu minh họa nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào các chứng từ bán hàng chọn mẫu trong tháng 12/2021 và đầu năm 2022. Báo cáo chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số tài chính tổng hợp cũng như đánh giá toàn diện các sắc thuế phức tạp khác liên quan đến hoạt động bán hàng.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn qua nhiều năm tài chính, phân tích sâu hơn phần hành chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại TK 911.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức trình bày cơ sở lý thuyết kết hợp khảo sát thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, cách lập và luân chuyển chứng từ bán hàng (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, báo giá), phương pháp hạch toán doanh thu và giá vốn theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Sanko Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng xuất kho.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Quy trình bán hàng tại công ty diễn ra qua những bước cơ bản nào?

Quy trình gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu báo giá từ khách hàng qua email; (2) Phòng bán hàng lập bảng báo giá trình Giám đốc duyệt và phản hồi cho khách; (3) Khách hàng đồng ý, nhân viên tiến hành lập hóa đơn và giao hàng; (4) Khách hàng nhận hóa đơn và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điểm hạn chế chính trong tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là tình trạng thiếu nhân sự kế toán chuyên trách cho từng phần hành, khiến một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 phần hành, dẫn đến quá tải công việc và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh sai sót trong quá trình hạch toán.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Ánh Linh đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sanko Việt Nam theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài liệu đã làm rõ sự kết hợp giữa lý luận kế toán doanh thu, giá vốn với việc xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị bếp. Các kiến nghị về việc kiện toàn bộ máy nhân sự kế toán và phân bổ khối lượng công việc hợp lý mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị khảo sát.