Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lý Gia Yến (MSSV: 2000005295, lớp 20DKT1B), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương Giang tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành vào tháng 10 năm 2023. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín là doanh nghiệp thương mại thành lập ngày 07/04/2021, có trụ sở tại Tổ 13, Khu cầu Xéo, Thị trấn Long Thành, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai, hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật tư, thiết bị ngành hàn - cắt và phụ kiện cơ khí - xây dựng. Trong mô hình kinh doanh thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thu hồi vốn lưu động, tạo doanh thu và kết tinh lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, kịp thời và chính xác là điều kiện tiên quyết giúp ban quản lý nắm bắt chu kỳ sống của sản phẩm, theo dõi luân chuyển hàng tồn kho, hiểu rõ nhu cầu thị trường để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu thông tin chung của công ty.
  2. Tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty, thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng.
  3. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng, đồng thời đúc kết thêm kiến thức cho bản thân về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế và cụ thể.
  4. Kết hợp và đối chiếu giữa lý thuyết được học với sự trải nghiệm thực tế, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét cũng như đề xuất một số quan điểm cá nhân nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng Kế toán của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong tháng 11 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực:

    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (ngày 20/11/2015): Quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán.
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) số 01/VBHN-VPQH (ngày 28/04/2016): Quy định phương pháp khấu trừ thuế tại Điều 10.
    • Nghị định 123/2020/NĐ-CP (ngày 19/10/2020): Quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử (Khoản 1 Điều 4) và thời điểm lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa (Khoản 1 Điều 9).
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC (ngày 22/12/2014): Điều 78 quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp; Điều 79 quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; Điều 81 hướng dẫn theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại); Điều 89 quy định phương pháp xác định giá vốn hàng bán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC: Nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và các phương pháp xác định giá trị xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • Khái niệm và phương thức nghiệp vụ:

    • Tác giả định vị khái niệm bán hàng, kế toán bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Phân loại phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý ký gửi.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng), thanh toán trả chậm, thanh toán trả trước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu điều lệ, hồ sơ hình thành và thông tin từ website chính thức của đơn vị (dayhandongnai).
    • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất, biên bản giao nhận), sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp trong thời gian thực tập.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; theo dõi thao tác hạch toán trên phần mềm máy tính.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình xử lý hóa đơn, kiểm tra đối chiếu công nợ và phương pháp kết chuyển cuối kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đối chiếu thực tế. Tác giả làm rõ vai trò của kế toán bán hàng đối với 4 đối tượng trong doanh nghiệp:

  • Đối với phòng kế toán: Theo dõi, phản ánh chính xác số liệu doanh thu, kiểm soát tài khoản 511 và các tài khoản liên quan trên báo cáo tài chính.
  • Đối với phòng kinh doanh: Cung cấp số liệu tổng hợp doanh thu và giá vốn từng đơn hàng, hỗ trợ phân loại nhóm khách hàng và đánh giá hiệu quả tiêu thụ.
  • Đối với phòng mua hàng: Cung cấp dữ liệu tồn kho và tốc độ luân chuyển hàng hóa, giúp lên kế hoạch đặt hàng hợp lý, tránh ứ đọng vốn.
  • Đối với các cấp quản lý: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh để phục vụ việc ra quyết định điều hành.

Chương này cũng trình bày cụ thể quy tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với nghiệp vụ bán hàng thông thường (ghi nhận đồng thời doanh thu qua TK 511, thuế GTGT đầu ra qua TK 3331 và giá vốn qua TK 632/156) cũng như trường hợp hàng bán bị trả lại (phản ánh qua TK 5212, điều chỉnh giảm thuế qua TK 333 và nhập lại kho qua TK 156/632).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thông qua khảo sát thực tế tháng 11/2022:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý công ty gồm Ban Giám đốc điều hành ba bộ phận: Kinh doanh, Kho và Kế toán. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung; Ứng dụng công nghệ: Phần mềm kế toán MISA ASP.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (2 bước):
    • Bước 1 (Xác nhận doanh thu): Kế toán bán hàng tiếp nhận 01 phiếu xuất kho từ thủ kho, lập 02 biên bản giao hàng (1 gửi khách, 1 lưu bộ phận), xuất hóa đơn điện tử gửi khách hàng, đồng thời hệ thống tự động ghi nhận doanh thu và chuyển dữ liệu sang phân hệ công nợ. Cuối kỳ, kế toán truy xuất dữ liệu in sổ sách lưu trữ.
    • Bước 2 (Theo dõi và thu hồi công nợ): Kế toán công nợ theo dõi nợ phải thu của từng khách hàng trên phần mềm; khi phát sinh thu tiền, căn cứ vào phiếu thu (từ thủ quỹ) hoặc giấy báo có (từ ngân hàng) để cập nhật giảm trừ công nợ.

Dưới đây là bảng tổng hợp 4 nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu được tác giả trích xuất và minh họa chi tiết bằng chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 11/2022:

Ngày Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
03/11/2022 Xuất bán 1.200 kg Dây hàn KFX-71T cho Công ty TNHH AUTOWEL VINA, thanh toán sau 30 ngày. - Hóa đơn GTGT số 00000438
- Phiếu xuất kho số XK006792022
- Biên bản bàn giao H/138
Giá vốn:
Nợ TK 632 / Có TK 1561
Doanh thu:
Nợ TK 131
Có TK 5111
Có TK 33311 (10%)

41.924.920

48.840.000
44.400.000
4.440.000
07/11/2022 Xuất bán dây hàn, que hàn cho Công ty TNHH Cử Năng, khách thanh toán ngay bằng chuyển khoản. - Hóa đơn GTGT số 00000450
- Phiếu xuất kho số XK006922022
- Biên bản bàn giao H/150
- Giấy báo có NTTK00628
Giá vốn:
Nợ TK 632 / Có TK 1561
Doanh thu:
Nợ TK 131
Có TK 5111
Có TK 33311 (10%)
Thu tiền qua NH:
Nợ TK 1121 / Có TK 131

37.482.000

46.035.000
41.850.000
4.185.000

46.035.000
21/11/2022 Công ty TNHH AUTOWEL VINA trả lại 1.020 kg dây hàn do không đúng quy cách cam kết. - Hóa đơn GTGT số 245
- Phiếu nhập kho PC004292022
- Chứng từ hàng bán trả lại BTL00008
Nhập kho giảm giá vốn:
Nợ TK 1561 / Có TK 632
Giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 5212
Nợ TK 33311 (10%)
Có TK 131
(Cuối kỳ kết chuyển Nợ 5111 / Có 5212: 37.740.000)

34.000.000

37.740.000
3.774.000
41.514.000
29/11/2022 Xuất bán 200 cái Chụp khí 15AK/180 cho Công ty TNHH SX TM DV Hà Minh, thu tiền mặt ngay. - Hóa đơn GTGT số 00000497
- Phiếu xuất kho số XK007372022
- Biên bản bàn giao H/197
- Phiếu thu số PT000962022
Giá vốn:
Nợ TK 632 / Có TK 1561
Doanh thu:
Nợ TK 1111
Có TK 5111
Có TK 33311 (8%)

2.000.000

3.240.000
3.000.000
240.000
  • Hệ thống sổ kế toán và báo cáo: Sử dụng Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 1561, 511, 632; lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính từ phần mềm MISA ASP.
  • Công tác kiểm tra kiểm soát: Kế toán trưởng định kỳ kiểm tra 1 tháng/1 lần các khâu: kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng (TK 112) với sổ phụ, kiểm tra việc hạch toán doanh thu và tình hình đôn đốc công nợ, tra cứu tính hợp lệ của hóa đơn trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế, đối chiếu số liệu quản trị nội bộ trên Excel với phần mềm kế toán.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín

Tác giả phân tích điểm mạnh và điểm hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm và hạn chế
Tổ chức bộ máy kế toán Bố trí phòng làm việc riêng biệt, trang bị đầy đủ máy in, máy scan, mạng nội bộ; ứng dụng phần mềm MISA ASP; nhân viên nắm vững chuyên môn, hỗ trợ lẫn nhau. Nhân sự mỏng, một kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến hạn chế việc giám sát đối chiếu chéo; chưa có vị trí kế toán tiền lương độc lập.
Phương pháp hạch toán Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục số lượng và giá trị tồn kho; hỗ trợ phát hiện mặt hàng bán chạy hoặc hàng tồn đọng. Chỉ sử dụng tài khoản cấp 2 chung là TK 5111 và TK 632 cho toàn bộ mặt hàng; chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng loại hàng hóa riêng biệt.
Chính sách bán hàng Giá bán hợp lý, bù đắp chi phí, theo dõi kịp thời kế hoạch tiêu thụ và doanh thu. Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng, dẫn đến tình trạng khách hàng chậm trả nợ, phát sinh nợ khó đòi gây ứ đọng vốn lưu động.
Quy trình tiếp nhận đơn & chứng từ Chứng từ lập tuân thủ mẫu của Bộ Tài chính, lưu trữ trên phần mềm và đóng tập theo quý. Đơn đặt hàng chỉ qua một nhân viên kinh doanh tiếp nhận bằng điện thoại dễ gây sai sót tên hàng, mã hàng; một số chứng từ thiếu chữ ký đầy đủ của các bộ phận liên quan.

Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Về bộ máy: Tuyển thêm nhân sự chuyên trách hoặc định kỳ tổ chức kiểm tra chéo giữa các phần hành kế toán để rà soát sai sót.
  2. Về chính sách chiết khấu:
    • Áp dụng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận hàng (so với thời hạn quy định 30 ngày).
    • Áp dụng chiết khấu thương mại 1% đối với các đơn đặt hàng có số lượng mua trên 1.000 sản phẩm.
  3. Về quy trình tiếp nhận đơn hàng: Bố trí thêm một nhân viên kế toán bán hàng tham gia tiếp nhận đơn hàng cùng nhân viên kinh doanh, hoặc lắp đặt thiết bị ghi âm cuộc gọi để làm căn cứ đối chiếu, hạn chế nhầm lẫn đơn đặt.
  4. Về quản lý chứng từ: Kiểm soát nghiêm ngặt việc ký duyệt chứng từ; trang bị con dấu khắc chữ ký chức danh cho các bộ phận để tiết kiệm thời gian ký tay, tăng tính hợp thức khi luân chuyển chứng từ nội bộ và giao dịch ngoài.
  5. Về hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm, mặt hàng cụ thể (tác giả đưa ra ví dụ minh họa nghiệp vụ ngày 01/11/2022 xuất bán 300 kg Dây hàn X-06 0.8*15 cho Công ty TNHH SX TM Bình An Thịnh theo Hóa đơn số 00000433 với giá bán 35.000 đ/kg và giá vốn 32.000 đ/kg để theo dõi trên sổ chi tiết doanh thu).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình kế toán bán hàng trên nền tảng phần mềm MISA ASP tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật vừa và nhỏ. Toàn bộ chu trình từ tiếp nhận phiếu xuất kho, lập biên bản bàn giao, xuất hóa đơn điện tử đến ghi nhận doanh thu, giá vốn và bù trừ công nợ được minh họa bằng các chứng từ gốc có giá trị pháp lý phát sinh trong tháng 11/2022.
  • Giải pháp đề xuất cụ thể: Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp, bao gồm việc xây dựng mức chiết khấu định lượng (chiết khấu thanh toán 1% cho thời hạn thanh toán 5 ngày; chiết khấu thương mại 1% cho đơn hàng trên 1.000 sản phẩm), quy trình kiểm soát đơn hàng kép và đề xuất mở hệ thống sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo mặt hàng.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính thuần túy theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế triển khai tại doanh nghiệp nhỏ, nơi các phần hành thường bị gộp và việc mở chi tiết tài khoản cấp 3, cấp 4 chưa được thực hiện đầy đủ do áp lực tinh giản nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ gói gọn trong 01 tháng (tháng 11 năm 2022), chưa phản ánh được tính biến động của doanh thu theo mùa vụ hoặc chu kỳ cả năm tài chính của doanh nghiệp.
    • Khóa luận mới chỉ tập trung vào phân hệ kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ bán hàng, công nợ, giá vốn), chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, biên lợi nhuận đóng góp của từng nhóm hàng hóa).
    • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tiễn và kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế nên các nhận xét và đề xuất giải pháp mang tính chất đóng góp bước đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chu kỳ 1 năm hoặc 3 năm liên tiếp để có cái nhìn toàn diện về tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả thu hồi công nợ.
    • Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị bán hàng nhằm thiết lập hệ thống báo cáo phân tích chi phí bán hàng, hỗ trợ ban giám đốc tối ưu hóa chính sách giá và quản trị rủi ro tín dụng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ 2 bước rõ ràng giữa kho, bán hàng và kế toán công nợ.
    • Hệ thống nghiệp vụ mẫu xử lý đầy đủ các trường hợp: bán chịu, bán thu tiền ngay qua ngân hàng, bán thu tiền mặt và quy trình xử lý kế toán khi khách hàng trả lại hàng hóa kèm mẫu chứng từ thực tế.
    • Các bước kiểm tra đối chiếu định kỳ hàng tháng của Kế toán trưởng đối với quỹ tiền mặt, tiền gửi, hóa đơn điện tử và số liệu phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

2. Trình tự luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán bán hàng tại công ty diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm 2 bước:

  • Bước 1: Kế toán bán hàng tiếp nhận 01 phiếu xuất kho từ kho, lập 02 biên bản giao hàng (1 lưu, 1 giao khách), xuất 01 hóa đơn điện tử gửi khách hàng và cập nhật doanh thu trên phần mềm MISA ASP.
  • Bước 2: Kế toán công nợ tiếp nhận dữ liệu hóa đơn để theo dõi nợ; khi khách thanh toán, căn cứ phiếu thu tiền mặt (từ thủ quỹ) hoặc giấy báo có (từ ngân hàng) để ghi sổ và giảm trừ công nợ.

3. Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 21/11/2022 từ Công ty TNHH AUTOWEL VINA, kế toán xử lý chứng từ và định khoản ra sao?
Khách hàng trả lại 1.020 kg dây hàn do không đúng quy cách cam kết. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 245, Phiếu nhập kho PC004292022 và Chứng từ bán hàng bị trả lại BTL00008, kế toán hạch toán:

  • Nhập kho giảm giá vốn: Nợ TK 1561 / Có TK 632: 34.000.000 VNĐ.
  • Giảm trừ doanh thu và công nợ: Nợ TK 5212: 37.740.000 VNĐ; Nợ TK 33311: 3.774.000 VNĐ; Có TK 131: 41.514.000 VNĐ.
  • Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 5111 / Có TK 5212: 37.740.000 VNĐ.

4. Điểm hạn chế chính trong việc tổ chức tài khoản kế toán bán hàng tại đơn vị là gì?
Công ty chỉ sử dụng một tài khoản cấp 2 duy nhất là TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 632 (Giá vốn hàng bán) để hạch toán chung cho tất cả các mặt hàng, chưa mở các sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng hay nhóm hàng cụ thể.

5. Tác giả đề xuất mức chiết khấu cụ thể nào nhằm cải thiện chính sách bán hàng của công ty?
Tác giả đề xuất hai chính sách: chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán đối với khách hàng trả tiền sớm trong vòng 5 ngày kể từ ngày mua hàng (thời hạn nợ chuẩn là 30 ngày); chiết khấu thương mại 1% cho những khách hàng đặt mua từ 1.000 sản phẩm trở lên trong một đơn hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Gia Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Cung ứng thiết bị công nghiệp Việt Tín trong tháng 11/2022. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trên phần mềm MISA ASP, công trình đã nhận diện rõ những điểm mạnh về tính tuân thủ chế độ kế toán và những hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm, chính sách tín dụng thương mại và việc chi tiết hóa tài khoản. Các giải pháp do tác giả đề xuất về mức chiết khấu định lượng, kiểm soát đơn đặt hàng và mở sổ chi tiết doanh thu có tính ứng dụng thiết thực đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.