Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012–2013, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn và biến động lớn. Riêng năm 2012, cả nước có hơn 1.000 doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, nhiều đơn vị phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh. Bước sang năm 2013, dù thị trường xuất hiện những tín hiệu phục hồi nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chưa ổn định. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải chủ động nâng cao năng lực quản trị nội bộ, hoàn thiện bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho việc ra quyết định kinh doanh. Khâu bán hàng giữ vai trò tiên quyết trong chu kỳ hoạt động, quyết định tốc độ luân chuyển vốn và khả năng bảo toàn, phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Winmark Việt Nam là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hóa chất gia dụng mang thương hiệu Rell (tiền thân là cơ sở sản xuất Winmark thành lập tháng 3/2001, chính thức chuyển đổi thành công ty TNHH ngày 03/10/2007). Trong danh mục sản phẩm của doanh nghiệp, nước rửa chén là mặt hàng cốt lõi, có đóng góp doanh số liên tục gia tăng qua các năm. Việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng chủ lực này là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm tăng cường kiểm soát dòng tiền, quản lý chặt chẽ công nợ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam trên các khía cạnh chứng từ, tài khoản, quy trình hạch toán và hệ thống sổ sách.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, đề tài tập trung vào công tác kế toán bán hàng và xác định giá vốn cho dòng sản phẩm nước rửa chén; về thời gian và dữ liệu, đề tài sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong các năm 2012, 2013 và định hướng năm 2014 của Công ty TNHH Winmark Việt Nam; về không gian, nghiên cứu thực hiện tại trụ sở văn phòng và các bộ phận liên quan của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – "Chuẩn mực chung": Tác giả vận dụng 4 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối nghiệp vụ bán hàng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và giá vốn tại thời điểm phát sinh giao dịch chuyển giao hàng hóa, không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền); nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu đồng thời với giá vốn và các chi phí tạo ra doanh thu đó); nguyên tắc nhất quán (áp dụng ổn định phương pháp tính giá hàng tồn kho và tính thuế trong niên độ kế toán); nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế, lập dự phòng đúng quy định).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – "Hàng tồn kho": Cơ sở xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; phân tích các phương pháp tính giá trị xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung chuẩn xác định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và các nguyên tắc xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Các văn bản pháp lý liên quan: Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn thiết kế sẵn để khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Tổng giám đốc (ông Đoàn Văn Thiệp), Kế toán trưởng (ông Nguyễn Anh Tùng) và Kế toán bán hàng kiêm thủ kho (bà Nguyễn Thị Tươi) về thực tế phân công nhiệm vụ, phương thức tiêu thụ và yêu cầu quản trị.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong hai năm 2012 và 2013.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, bảng kê hàng hóa và báo cáo tài chính qua các năm nhằm kiểm tra tính khớp đúng của thông tin.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tập hợp và hệ thống hóa các chỉ tiêu chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu theo từng chủng loại sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành, bản chất kinh tế và quy định hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, khái niệm doanh thu theo VAS 14, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại theo TK 5211, hàng bán bị trả lại theo TK 5212, giảm giá hàng bán theo TK 5213), chiết khấu thanh toán (chi phí tài chính theo TK 635) và giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Phân tích các phương thức bán hàng phổ biến trong nền kinh tế thị trường: bán buôn (qua kho giao hàng trực tiếp, qua kho gửi hàng; vận chuyển thẳng giao tay ba, vận chuyển thẳng gửi hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ); bán hàng trả góp; bán hàng đại lý ký gửi (hạch toán chi tiết tại đơn vị giao đại lý và đơn vị nhận đại lý với tài khoản ngoài bảng TK 003).
  • Trình bày yêu cầu quản lý và 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán bán hàng: theo dõi sự vận động của hàng hóa (nhập - xuất - tồn theo lượng và giá trị); kiểm soát doanh thu thực tế và các khoản giảm trừ; theo dõi công nợ và thu hồi tiền bán hàng; tính toán chính xác giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Quy định hệ thống chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT); sơ đồ hóa luân chuyển tài khoản kế toán trong điều kiện áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; mô tả quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam:

  • Đặc điểm tổ chức và môi trường hoạt động: Doanh nghiệp có vốn điều lệ 500 triệu đồng; trụ sở tại Tầng 5 tòa nhà GWIN, số 12 Mễ Trì Hạ, huyện Từ Liêm, Hà Nội; nhà máy sản xuất tại Thạch Thất (Hà Nội) và kho hàng đặt tại đường Nguyễn Huy Tưởng. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến. Bộ máy kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng kiêm kế toán kho và thủ kho, kế toán công nợ, kế toán tiền lương, kế toán thanh toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Phương thức bán hàng và chính sách thương mại: Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp. Chính sách thanh toán gồm thanh toán ngay và trả chậm (phân loại nợ ngày, nợ tháng, nợ gối đầu). Chính sách giảm giá hàng bán phân cấp theo sản lượng mua: khách mua từ 50 đến 100 can được hưởng mức giá bằng 95,7% giá bán buôn thông thường; khách mua từ 100 can trở lên hưởng mức giá ưu đãi bằng 89,33%.
  • Phương pháp tính giá thành định mức và giá vốn sản phẩm: Công ty quy định đối tượng tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm và đối tượng tính giá thành theo từng lô sản phẩm. Do chênh lệch giữa giá thành thực tế và định mức không lớn, công ty quy ước giá vốn xuất kho bằng giá thành định mức. Số liệu định mức sản xuất 1 can nước rửa chén chanh 4kg trong năm 2013 được phản ánh cụ thể:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Bao gồm chất hoạt động bề mặt LAS (0,460 kg x 20.176 đ), hương chanh (0,008 kg x 120.000 đ = 960 đ), chất bảo quản (0,002 kg x 35.000 đ = 310 đ), nước (3,233 kg x 23 đ = 74 đ), vỏ can (1 cái x 8.020 đ)... tổng cộng là 26.703 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Tính cho lô sản xuất 300 can với tổng chi phí nhân công 5.100.000 đồng cho 1.000 giờ lao động, tương ứng 17.000 đồng/can.
    • Chi phí sản xuất chung (SXC): Phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp với mức phân bổ 672 đ/giờ; tổng chi phí SXC cho lô 300 can là 672.000 đồng, tương ứng 2.240 đồng/can.
    • Tổng giá thành định mức (Zrc) và giá vốn 1 can nước rửa chén chanh 4kg là: 26.703 + 17.000 + 2.240 = 46.183 đồng/can.
    • Giá thành các dòng sản phẩm nước rửa chén cùng loại khác: Nước rửa chén trà chanh 4kg là 54.183 đồng; Nước rửa chén chanh 750g là 13.235 đồng; Nước rửa chén trà chanh 750g là 17.235 đồng.
  • Thực hành hạch toán và hệ thống sổ: Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu, Biên bản kiểm kê hàng hóa. Doanh nghiệp mở chi tiết tài khoản doanh thu TK 5112RC (Doanh thu bán nước rửa chén) và tài khoản chi phí, giá vốn liên quan. Hàng ngày lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 155, TK 511, TK 632 và các sổ chi tiết thành phẩm, chi tiết doanh thu.

CHƯƠNG III: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng theo mô hình trực tuyến; vận dụng linh hoạt mẫu biểu chứng từ và chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mã sản phẩm giúp ban lãnh đạo nắm bắt biến động tiêu thụ của từng mặt hàng nước rửa chén; hình thức Chứng từ ghi sổ giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép trực tiếp vào Sổ Cái.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Nhân sự kế toán bán hàng kiêm nhiệm công việc kế toán kho và kiêm thủ kho; điều này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tạo lỗ hổng rủi ro dễ phát sinh sai sót hoặc thất thoát hàng hóa.
    • Vị trí địa lý phân tán: Văn phòng điều hành tại Mễ Trì Hạ cách xa nhà máy sản xuất tại Thạch Thất và kho hàng tại Nguyễn Huy Tưởng, gây chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ gốc và đối chiếu hàng tồn kho.
    • Việc đồng nhất giá thành thực tế với giá thành định mức để ghi nhận giá vốn hàng bán làm giảm tính chuẩn xác của chỉ tiêu lợi nhuận khi có biến động giá nguyên vật liệu đầu vào trên thị trường.
    • Chính sách tiêu thụ chủ yếu tập trung vào khách hàng lớn (nhà hàng, khách sạn, quán ăn), chưa xây dựng được hệ thống phân phối tới thị trường hộ gia đình; công tác marketing và quản trị công nợ bán buôn còn nhiều rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Tách bạch chức năng nhiệm vụ: Bố trí thủ kho độc lập, tách rời hoàn toàn với kế toán bán hàng và kế toán kho nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ.
    • Hoàn thiện công tác tính giá thành và giá vốn: Tổ chức tính toán giá thành thực tế từng kỳ thay vì áp đặt cố định giá thành định mức để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong kết nối dữ liệu giữa văn phòng, nhà máy và hệ thống kho hàng để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ.
    • Quy định rõ điều kiện thực hiện về mặt nhân sự, kinh phí đầu tư công nghệ và sự chỉ đạo nhất quán từ Ban Giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu trích xuất từ thực tế doanh nghiệp:

Chỉ tiêu / Sản phẩm Nước rửa chén chanh 4kg Nước rửa chén trà chanh 4kg Nước rửa chén chanh 750g Nước rửa chén trà chanh 750g
Chi phí NVLTT (đồng) 26.703 Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết
Chi phí NCTT (đồng) 17.000 Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết
Chi phí SXC (đồng) 2.240 Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết Không nêu chi tiết
Giá thành định mức / Giá vốn (đồng) 46.183 54.183 13.235 17.235
Chính sách giảm giá theo sản lượng - Mua từ 50 đến 100 can: Hưởng giá bằng 95,7% giá bán buôn thông thường.
- Mua từ 100 can trở lên: Hưởng giá bằng 89,33% giá bán buôn thông thường.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) kết hợp với các quy định hạch toán thực tế trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với nghiệp vụ bán buôn và bán lẻ tại một doanh nghiệp sản xuất hóa mỹ phẩm tư nhân; phản ánh được công thức phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung để hình thành giá vốn xuất bán; chỉ rõ những bất cập về mặt kiểm soát nội bộ khi bố trí kế toán bán hàng kiêm nhiệm thủ kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu một mặt hàng nước rửa chén tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Winmark Việt Nam, chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như nước lau sàn, nước tẩy toilet, nước lau kính hay hương liệu nhập khẩu.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính và kế toán trong giai đoạn 2012–2013 dựa trên khung pháp lý của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật các chế độ kế toán mới ban hành sau này như Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Việc phân tích giá thành thực tế còn hạn chế do doanh nghiệp áp dụng giả định giá thành thực tế bằng giá thành định mức để giảm tải công việc hạch toán.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi sản phẩm hóa chất tẩy rửa của doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng thể.
  • Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán bán hàng theo các thông tư mới của Bộ Tài chính và đánh giá hiệu quả khi triển khai các phần mềm kế toán tích hợp quản lý kho - bán hàng trực tuyến giữa văn phòng và các nhà xưởng cách xa nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán bán hàng và giá vốn trong doanh nghiệp sản xuất theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng định mức chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung) để tính toán giá thành đơn vị sản phẩm làm căn cứ xác định giá vốn hàng bán.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Giúp các nhà quản lý nhận diện những rủi ro vận hành và lỗ hổng kiểm soát nội bộ phát sinh từ việc kiêm nhiệm chức danh kế toán bán hàng với thủ kho, cũng như ảnh hưởng của khoảng cách địa lý giữa văn phòng điều hành và hệ thống kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Winmark Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

  2. Giá thành định mức của một can nước rửa chén chanh 4kg tại công ty được cấu thành từ những chi phí nào trong năm 2013? Giá thành định mức của 1 can nước rửa chén chanh 4kg là 46.183 đồng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (LAS, hương chanh, chất bảo quản, nước, vỏ can...) là 26.703 đồng; Chi phí nhân công trực tiếp là 17.000 đồng; Chi phí sản xuất chung phân bổ theo giờ công lao động là 2.240 đồng.

  3. Chính sách giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua nước rửa chén số lượng lớn tại công ty được quy định như thế nào? Khách hàng mua từ 50 đến 100 can nước rửa chén được áp dụng mức giá bằng 95,7% so với giá bán buôn thông thường; khách hàng mua từ 100 can trở lên được áp dụng mức giá bằng 89,33% so với giá bán buôn thông thường.

  4. Điểm bất cập lớn nhất trong việc phân công nhân sự kế toán tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam là gì? Điểm bất cập lớn nhất là nhân viên kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm luôn công việc của kế toán kho và thủ kho, tạo ra áp lực công việc lớn và vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ bất kiêm nhiệm, dễ dẫn tới nguy cơ sai sót hoặc thất thoát hàng hóa.

  5. Tài khoản doanh thu chi tiết được doanh nghiệp mở riêng cho mặt hàng nước rửa chén là tài khoản nào? Doanh nghiệp theo dõi doanh thu bán nước rửa chén trên tài khoản chi tiết cấp hai là TK 5112RC (Doanh thu bán nước rửa chén), trực thuộc tài khoản TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng nước rửa chén tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam trong giai đoạn 2012–2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các dữ liệu định mức chi phí thực tế tại phân xưởng, đề tài đã làm rõ toàn bộ quy trình từ tính giá vốn xuất kho đến luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các phát hiện về hạn chế trong kiểm soát nội bộ và sự phân tán địa lý của hệ thống kho bãi là cơ sở thực tiễn xác đáng để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp.