Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Thị Quỳnh (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Đức Hiếu thuộc bộ môn Kế toán quản trị) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và chịu tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đặt ra yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp thương mại trong việc tối ưu hóa công tác quản lý điều hành và kiểm soát tài chính. Hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi quyết định đến việc thu hồi vốn, tạo lập doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn tại Công ty TNHH 3H VINACOM – một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh – các mặt hàng hạt nhựa như PVC và XLPE là sản phẩm kinh doanh chủ lực, cung ứng cho nhiều đối tác sản xuất lớn. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế và tổng hợp phiếu điều tra, công tác kế toán bán hàng tại công ty bộc lộ một số bất cập: đơn vị chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, chưa áp dụng hệ thống mã hóa hàng hóa phục vụ lập chứng từ và theo dõi kho, việc áp dụng tài khoản phản ánh nghiệp vụ bán hàng còn thiếu chính xác. Tình trạng này tiềm ẩn rủi ro cung cấp sai lệch thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định quản trị. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; nghiên cứu hệ thống hóa đơn, các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM; nhận diện các ưu điểm và hạn chế; từ đó xây dựng các giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH 3H VINACOM, địa chỉ tại Đường TS-12, Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 27/06/2014.
- Dữ liệu minh họa: Số liệu kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC năm 2013 và các nghiệp vụ phát sinh trong quý I năm 2014 tại công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và giáo trình chuyên ngành:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Chuẩn mực số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC: Chi phối các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng.
- Chuẩn mực số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Hướng dẫn nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán.
- Quy định quản lý hóa đơn theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và Công văn số 5174/TCT-CS của Tổng cục Thuế.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình "Kế toán tài chính" (GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy đồng chủ biên, NXB Tài chính, năm 2010).
-
Công thức xác định giá bán và giá vốn được tác giả hệ thống hóa:
- Công thức tính giá bán: $\text{Giá bán hàng hóa} = \text{Giá mua thực tế} + \text{Thặng số thương mại}$ hoặc $\text{Giá bán hàng hóa} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + %\text{Thặng số thương mại})$.
- Công thức tính giá vốn hàng mua nhập kho: $\text{Trị giá vốn hàng mua nhập kho} = \text{Trị giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT)} + \text{Thuế nhập khẩu (nếu có)} + \text{Chi phí thu mua}$.
- Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ: $\text{Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ} = \text{Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ}$. Trong đó, trị giá vốn hàng xuất kho để bán gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ.
-
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu điều tra tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán; phương pháp nghiên cứu hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LT / 01GTKT3/001, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu, Phiếu chi mẫu 02-TT/BB, bảng kê, hợp đồng kinh tế); nghiên cứu hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, 632, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng); tham khảo các chuyên đề, luận văn sinh viên khóa trước và văn bản pháp quy của Bộ Tài chính.
- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán; phương pháp toán học; phương pháp tổng hợp dữ liệu để rút ra kết luận về các mặt ưu điểm và hạn chế.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ quan sát, phỏng vấn và phiếu khảo sát; dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH 3H VINACOM cung cấp năm 2013 và các tháng đầu năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và tổ chức hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và bản chất: Xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời thu được tiền hoặc quyền thu tiền. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán số 01 và số 14 khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện. Phân định rõ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và cách tính doanh thu thuần.
- Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Trình bày phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và các phương thức thanh toán (thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản; thanh toán chậm/bán chịu).
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kế toán phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số lượng, kết cấu, chủng loại hàng bán, doanh thu và thuế GTGT đầu ra; kiểm tra thu hồi tiền hàng, quản lý công nợ chi tiết theo từng đối tượng; tính toán giá trị thực tế hàng tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh.
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống hóa chứng từ kế toán theo Thông tư 153/2010/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản (TK 511, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 521, TK 156...); phân tích trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại đơn vị:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH 3H VINACOM được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 93/GPĐT-KCN-BN ngày 03/08/2004 do Ban quản lý các KCN Bắc Ninh cấp, thời hạn hoạt động 47 năm; tổng vốn điều lệ ghi nhận là 23.000 đồng; quy mô nhân sự gồm 25 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu quản lý trực tiếp gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật kế hoạch, Phòng Kế toán. Phòng Kế toán hạch toán độc lập, cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền xác định vào cuối tháng.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Ảnh hưởng của môi trường: Phân tích sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán (thời điểm ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn nhưng chưa giao hàng; xử lý chiết khấu thương mại lớn hơn giá trị hóa đơn cuối cùng đưa vào chi phí bán hàng theo thuế thay vì giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực). Tác động của Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Thông tư 153/2010/TT-BTC về việc tự in và đặt in hóa đơn.
- Thực trạng quy trình kế toán bán hàng hạt nhựa PVC:
- Phương thức bán hàng: Áp dụng bán hàng qua kho (trực tiếp tại kho, chuyển hàng) và bán hàng vận chuyển thẳng giao trực tiếp. Thanh toán gồm thu tiền ngay và thanh toán chậm. Khách hàng chính gồm Công ty Samsung Electronics Việt Nam, Nokia, Intop, Cty Cáp điện SH-Vina, Cty CP Cơ điện vật tư... Thị trường tiêu thụ tập trung tại các khu công nghiệp miền Bắc: Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 lập 3 liên (Liên 1 lưu cuống màu đen, Liên 2 giao khách hàng màu đỏ, Liên 3 kẹp chứng từ thuế lưu tại công ty màu xanh); Phiếu xuất kho mẫu 02-VT lập 3 liên (chỉ ghi số lượng, không ghi đơn giá); Phiếu thu (2 liên); Phiếu chi mẫu 02-TT/BB.
- Tài khoản kế toán sử dụng: Doanh nghiệp vận dụng TK 511 (không mở chi tiết từng mặt hàng), TK 632 (không chi tiết theo từng mặt hàng), TK 131 (mở chi tiết theo từng khách hàng), TK 111, TK 112, TK 3331, TK 642 (chia thành TK 6421 - chi phí bán hàng, TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Nghiệp vụ kinh tế minh họa điển hình: Ngày 07/03/2014, công ty xuất bán hạt nhựa PVC (mã hiệu IH-1040/FW9025) cho Công ty Samsung Electronics Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0005086 (phụ lục ghi số 0000001) và Phiếu xuất kho số 10:
| Nội dung chỉ tiêu |
Số lượng |
Đơn giá (VND) |
Thành tiền (VND) |
Tài khoản hạch toán |
| Doanh thu bán hạt nhựa PVC |
2.000 kg |
25.000 |
50.000.000 |
Ghi Có TK 511 |
| Thuế GTGT đầu ra (10%) |
- |
- |
5.000.000 |
Ghi Có TK 3331 |
| Tổng giá thanh toán (chấp nhận nợ) |
- |
- |
55.000.000 |
Ghi Nợ TK 131 (Samsung) |
| Giá vốn hàng xuất kho |
2.000 kg |
18.000 |
36.000.000 |
Nợ TK 632 / Có TK 156 |
| Chi phí vận chuyển (Phiếu chi PC 0004024) |
- |
- |
250.000 |
Nợ TK 6421 / Có TK 111 |
- Quy trình ghi sổ kế toán Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung; từ Nhật ký chung chuyển số liệu sang Sổ Cái các tài khoản (TK 131, 511, 3331, 632, 6421...); đồng thời ghi vào các sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết Nhập - Xuất - Tồn kho. Cuối kỳ tổng hợp đối chiếu số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại Cty TNHH 3H VINACOM
Chương 3 tổng kết các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra các đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Mô hình quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ kế toán của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho phản ánh liên tục, kịp thời sự biến động xuất nhập kho mặt hàng hạt nhựa.
- Các hạn chế tồn tại:
- Chưa triển khai kế toán quản trị: Doanh nghiệp chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin kế toán tài chính, chưa xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành kinh doanh nhanh chóng.
- Công tác luân chuyển chứng từ: Trình tự luân chuyển chứng từ từ các phòng ban về phòng kế toán còn chậm; nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến quá tải, chậm trễ trong việc kiểm tra và ghi sổ.
- Hạch toán tài khoản chưa chính xác: Công ty chưa sử dụng TK 151 "Hàng mua đang đi đường" khi hàng đã thuộc quyền sở hữu nhưng đang trên đường vận chuyển mà hạch toán trực tiếp vào TK 156 "Hàng hóa".
- Hệ thống sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) chưa được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa, gây khó khăn cho việc xác định mặt hàng mang lại lợi nhuận cao nhất; chưa đặt mã hàng hóa cho từng chủng loại sản phẩm hạt nhựa PVC để quản lý đồng bộ. (Văn bản có nêu thêm việc cần mở chi tiết tài khoản doanh thu cho nhóm hàng bàn chải đánh răng).
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Chú trọng triển khai công tác kế toán quản trị nhằm cung cấp dữ liệu tức thời cho ban giám đốc.
- Đẩy nhanh tốc độ kiểm tra, đối chiếu và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng.
- Chuẩn hóa việc sử dụng tài khoản: Đưa TK 151 vào hạch toán hàng mua đang đi đường; áp dụng đúng các tài khoản phản ánh nghiệp vụ theo chuẩn mực kế toán.
- Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mở chi tiết TK 511 và TK 632 cho từng mặt hàng hạt nhựa cụ thể; xây dựng hệ thống mã sản phẩm thống nhất để phục vụ theo dõi doanh thu, giá vốn và quản lý kho.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đảm bảo 5 yêu cầu cốt lõi: Yêu cầu tuân thủ chế độ kế toán và pháp luật hiện hành; yêu cầu phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty; yêu cầu thống nhất trong hệ thống danh mục mã hàng, chứng từ và sổ sách; yêu cầu chính xác, kịp thời của thông tin kế toán; yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả và có tính khả thi trong thực tế.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế tại văn bản:
- Làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 25 cán bộ công nhân viên, vốn điều lệ 23.000 đồng, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 93/GPĐT-KCN-BN với thời hạn 47 năm tại Bắc Ninh.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng hạt nhựa PVC qua nghiệp vụ mẫu ngày 07/03/2014 xuất bán cho Công ty Samsung Electronics Việt Nam: 2.000 kg hạt nhựa PVC với giá bán chưa thuế 25.000 đ/kg (doanh thu 50.000.000 đ), thuế GTGT 10% (5.000.000 đ), giá thanh toán 55.000.000 đ; giá vốn xuất kho 18.000 đ/kg (tổng giá vốn 36.000.000 đ); chi phí vận chuyển công ty chịu thanh toán bằng tiền mặt là 250.000 đ theo phiếu chi PC 0004024.
- Khảo sát và tổng hợp được hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị (mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, các sổ chi tiết).
-
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 632 phân định rõ từng mặt hàng hạt nhựa (như hạt nhựa PVC, XLPE...) nhằm xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm.
- Bổ sung TK 151 để phản ánh nghiệp vụ mua hàng đang đi đường, chấm dứt việc ghi nhận trực tiếp vào TK 156 khi hàng chưa về kho.
- Thiết lập quy trình mã hóa sản phẩm và danh mục khách hàng chuẩn hóa trên toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho và sổ sách kế toán.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa Phòng Kỹ thuật kế hoạch, kho hàng và Phòng Kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
-
Đóng góp của đề tài: Tác giả đã kết nối lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài; chỉ ra được những sai lệch thực tế giữa quy định chuẩn mực với việc vận dụng tại doanh nghiệp (việc bỏ qua TK 151, không chi tiết TK 511, 632, việc hạch toán nhầm lẫn giữa chi phí và giảm trừ doanh thu do tác động của luật thuế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH 3H VINACOM áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC) và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự hạch toán dựa trên Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (mẫu S03b-DNN) và các sổ chi tiết có liên quan.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho. Giá vốn hàng tồn kho xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào thời điểm cuối tháng (trong tháng các ghi chép nghiệp vụ xuất kho chủ yếu thể hiện ở chỉ tiêu số lượng).
Nghiệp vụ xuất bán hạt nhựa PVC ngày 07/03/2014 được hạch toán với các số liệu cụ thể nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0005086 và Phiếu xuất kho số 10, công ty xuất bán cho Công ty Samsung Electronics Việt Nam 2.000 kg hạt nhựa PVC với giá bán chưa thuế 25.000 đ/kg. Nghiệp vụ được định khoản:
- Ghi nhận doanh thu và nợ phải thu: Nợ TK 131: 55.000.000 đ / Có TK 511: 50.000.000 đ, Có TK 3331: 5.000.000 đ (thuế suất 10%).
- Ghi nhận giá vốn hàng bán: Nợ TK 632: 36.000.000 đ / Có TK 156: 36.000.000 đ (đơn giá vốn 18.000 đ/kg).
- Chi phí vận chuyển do công ty chịu: Nợ TK 6421: 250.000 đ / Có TK 111: 250.000 đ theo Phiếu chi PC 0004024.
Khóa luận đã chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Bốn hạn chế trọng tâm được nêu gồm: (1) Chưa triển khai kế toán quản trị mà chỉ dừng lại ở kế toán tài chính; (2) Trình tự luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban về phòng kế toán bị chậm trễ do kế toán kiêm nhiệm; (3) Hạch toán sai tài khoản khi không sử dụng TK 151 cho hàng mua đang đi đường mà ghi nhận ngay vào TK 156; (4) Chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) cho từng mặt hàng hạt nhựa cụ thể, đồng thời chưa đánh mã quản lý từng loại sản phẩm.
Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả kiến nghị công ty cần chú trọng xây dựng kế toán quản trị; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ; hạch toán đúng tài khoản chuẩn mực bằng việc sử dụng TK 151; đồng thời bắt buộc phải mở sổ kế toán chi tiết TK 511 và TK 632 cho từng mặt hàng riêng biệt kết hợp đánh mã sản phẩm nhằm quản lý chặt chẽ doanh thu và lợi nhuận.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Văn Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM năm 2013 - 2014 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS. Tác giả đã đối chiếu chi tiết giữa quy định lý thuyết với việc luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp, từ đó chỉ rõ các điểm tồn tại về việc thiếu sổ chi tiết doanh thu, thiếu mã hàng hóa và hạch toán sai tài khoản hàng đi đường. Các giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán thương mại và người làm công tác tài chính doanh nghiệp.