Đồ án Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng - Đại học Công nghệ TP.HCM

Kế toán bán hàng tại Vũ Hoàng: Quy trình, nghiệp vụ và các vấn đề cần lưu ý. Tìm hiểu cách quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kế toán tài chính

2022

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.1.1. Khát quát công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại tại công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

1.4. Những ứng dụng tin học trong công tác kế toán của công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

1.4.1. Phần mềm kế toán

1.4.2. Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

2.1. Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1. Đặc điểm về kế toán doanh thu bán hàng

2.1.2. Tài khoản sử dụng

2.1.3. Chứng từ sử dụng

2.1.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.5. Sổ sách sử dụng

2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1. Đặc điểm về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2. Tài khoản sử dụng

2.2.3. Chứng từ sử dụng

2.2.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.2.5. Sổ sách sử dụng

2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

2.3.1. Đặc điểm về kế toán giá vốn hàng bán

2.3.2. Tài khoản sử dụng

2.3.3. Chứng từ sử dụng

2.3.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.3.5. Sổ sách sử dụng

2.4. Kế toán chi phí bán hàng

2.4.1. Đặc điểm về kế toán chi phí bán hàng

2.4.2. Tài khoản sử dụng

2.4.3. Chứng từ sử dụng

2.4.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.4.5. Sổ sách sử dụng

2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.1. Đặc điểm về kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.2. Tài khoản sử dụng

2.5.3. Chứng từ sử dụng

2.5.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.5.5. Sổ sách sử dụng

2.6. Kế toán doanh thu tài chính

2.6.1. Đặc điểm về kế toán doanh thu tài chính

2.6.2. Tài khoản sử dụng

2.6.3. Chứng từ sử dụng

2.6.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.6.5. Sổ sách sử dụng

2.7. Kế toán chi phí tài chính

2.7.1. Đặc điểm về kế toán chi phí tài chính

2.7.2. Tài khoản sử dụng

2.7.3. Chứng từ sử dụng

2.7.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.7.5. Sổ sách sử dụng

2.8. Kế toán thu nhập khác

2.8.1. Đặc điểm về kế toán thu nhập khác

2.8.2. Tài khoản sử dụng

2.8.3. Chứng từ sử dụng

2.8.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.8.5. Sổ sách sử dụng

2.9. Kế toán chi phí khác

2.9.1. Đặc điểm về kế toán chi phí khác

2.9.2. Tài khoản sử dụng

2.9.3. Chứng từ sử dụng

2.9.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.9.5. Sổ sách sử dụng

2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.10.1. Đặc điểm về kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.10.2. Tài khoản sử dụng

2.10.3. Chứng từ sử dụng

2.10.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.10.5. Sổ sách sử dụng

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT CHUNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

3.1. Nhận xét chung tại công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Giải pháp hoàn thiện tại công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng

3.3. Bài học kinh nghiệm sau khi kiến tập

PHẦN MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Bán Hàng Công Ty Vũ Hoàng Hóa Chất

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn. Để tồn tại và phát triển, việc quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là khâu bán hàng, trở nên vô cùng quan trọng. Kế toán bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn. Đồ án “Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng” đi sâu vào thực tiễn hoạt động kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể, phân tích các quy trình, nghiệp vụ liên quan, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật, mà còn mang tính ứng dụng cao, giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa chất, nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu, chi phíkết quả kinh doanh.

1.1. Giới Thiệu Chung về Công Ty TNHH Vũ Hoàng

Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, với tên quốc tế VU HOANG CHEMICAL AND ENVIRONMENT CO., LTD, là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hóa chất và các dịch vụ môi trường. Công ty có trụ sở chính tại TP.HCM và mở rộng hoạt động ra các tỉnh thành khác như Hà Nội và Đà Nẵng. Theo tài liệu, công ty thành lập ngày 27/08/2001 tại Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu sản xuất, nhập khẩu và phân phối hóa chất cho các ngành công nghiệp và tư vấn, thiết kế, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải. Vũ Hoàng được ủy quyền để bán sản phẩm của Nalco độc quyền trong lãnh thổ Việt Nam. Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: sản xuất, kinh doanh hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp và môi trường; thiết kế, thi công xây lắp các dự án môi trường; vận hành thuê trạm xử lý nước thải. "Cùng với chúng tôi chăm sóc môi trường Việt" là biểu ngữ, Vũ Hoàng đã phần nào thể hiện rõ mong muốn bảo vệ môi trường của mình.

1.2. Chức Năng và Nhiệm Vụ trong Bối Cảnh Môi Trường

Công ty Vũ Hoàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các giải pháp hóa chất và môi trường cho các ngành công nghiệp. Chức năng chính của công ty là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường hóa chất và các dịch vụ xử lý môi trường. Nhiệm vụ của công ty là đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn lao động, an toàn hóa chất, sức khỏe và bảo vệ môi trường. Vũ Hoàng đã đầu tư về chiều sâu, đổi mới các công nghệ, thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại vào các sản phẩm hóa chất để mang lại những sản phẩm chất lượng cao với mức giá cạnh tranh, đồng thời giảm thiểu được các tác động bất lợi của việc sản xuất công nghệ hóa chất lên môi trường. Công ty cũng chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu uy tín, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và đối tác. Chính sách định hướng phát triển lâu dài và bền vững mà Vũ Hoàng hướng tới chính là: An Toàn Lao Động, An Toàn Hóa Chất, Chính Sách Sức Khỏe, Chính Sách Môi Trường và Chất Lượng.

II. Thách Thức Quản Lý Doanh Thu Bán Hàng Hóa Chất Vũ Hoàng

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, Công ty Vũ Hoàng cũng đối mặt với không ít thách thức trong quá trình quản lý doanh thu bán hàng. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, và xây dựng chiến lược giá cạnh tranh. Bên cạnh đó, các quy định pháp luật về quản lý hóa chất, bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe, đòi hỏi công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt, đồng thời đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững. Trong tài liệu đồ án cũng nêu rõ, có nhiều công ty cùng ngành cạnh tranh gây gắt trên thị trường nên đòi hỏi công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để tăng uy tín và giảm thiểu được rủi ro. Cuối cùng, biến động của thị trường hóa chất, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, và các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng tác động không nhỏ đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.

2.1. Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Chiết Khấu Trả Hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần của công ty. Việc quản lý chặt chẽ các khoản này là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Theo tài liệu, các khoản làm giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại trong tháng vẫn phát sinh, tuy không nhiều nhưng nó vẫn làm giảm doanh thu của công ty và làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Cần có quy trình rõ ràng để xác định, ghi nhận, và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, đồng thời phân tích nguyên nhân để có biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa các rủi ro. Việc theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu trên các tài khoản 5211, 5212, 5213 là cần thiết.

2.2. Quản Lý Giá Vốn Hàng Bán Phương Pháp Tính Ảnh Hưởng

Việc xác định chính xác giá vốn hàng bán có vai trò quan trọng trong việc tính toán lợi nhuận gộp, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty Vũ Hoàng áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá vốn hàng bán. Việc áp dụng phương pháp này giúp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ dễ dàng và đơn giản hơn. Và đặc biệt phù hợp với hình thức, quy mô kinh doanh của DN khi có nhiều loại mặt hàng mà giá cả ít có sự biến động. Việc lựa chọn phương pháp này cần được xem xét kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty và tuân thủ các quy định kế toán.

III. Phương Pháp Kế Toán Doanh Thu Hướng Dẫn Chi Tiết Vũ Hoàng

Công tác kế toán doanh thu tại Công ty Vũ Hoàng tuân thủ theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng và công ty thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế. Tài khoản 511 được sử dụng để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, với các tài khoản chi tiết để phân loại doanh thu theo từng loại hàng hóa, dịch vụ. Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Kế toán bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn. Việc ghi nhận doanh thu cần được thực hiện đầy đủ, chính xác, và kịp thời, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kế toán và pháp luật thuế.

3.1. Chứng Từ Kế Toán Doanh Thu Hóa Đơn Phiếu Thu

Các chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu bao gồm: hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, biên bản bàn giao, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, phiếu xuất kho, và các chứng từ liên quan khác. Các chứng từ này phải được lập đầy đủ, chính xác, và lưu trữ cẩn thận, làm căn cứ cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Cần có quy trình kiểm soát chặt chẽ các chứng từ, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, và đầy đủ thông tin. Các chứng từ liên quan đến hàng hóa bán ra đều phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lí của nghiêp vụ và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lí kịp thời.

3.2. Sổ Sách Kế Toán Doanh Thu Nhật Ký Chung Sổ Cái

Các sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, và các sổ sách liên quan khác. Các sổ sách này phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, và kịp thời, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ cho việc quản lý doanh thu và lập báo cáo tài chính. Cần có quy trình kiểm soát chặt chẽ việc ghi sổ, đảm bảo tính trung thực, khách quan, và chính xác. Khi phát sinh các nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán sẽ phán ánh và theo dõi qua sổ nhật ký chung theo thông tư 200 (mẫu S03a-DN) và theo dõi chi tiết tại sổ cái TK 511 (mẫu S03b-DN).

IV. Chi Phí Bán Hàng QLDN Phương Pháp Kế Toán Vũ Hoàng

Ngoài doanh thu, việc quản lý hiệu quả chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận của công ty. Kế toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến bộ phận bán hàng, bao gồm chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, vận chuyển, đóng gói, lương nhân viên, và các chi phí khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh của bộ phận quản lý doanh nghiệp, bao gồm chi phí lương nhân viên, chi phí công cụ dụng cụ văn phòng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, và các chi phí khác.

4.1. Phân Loại Chi Phí Bán Hàng Nhân Viên Vận Chuyển

Việc phân loại chi phí bán hàng theo từng khoản mục giúp công ty có cái nhìn chi tiết về cơ cấu chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm, cắt giảm chi phí không cần thiết. Các khoản chi phí bán hàng thường gặp bao gồm: chi phí nhân viên (lương, thưởng, bảo hiểm), chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, chi phí đóng gói, và các chi phí khác. Cần có quy trình theo dõi, ghi nhận, và phân bổ chi phí bán hàng một cách chính xác, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ cho việc quản lý chi phí và lập báo cáo tài chính. Kế toán phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến bộ phần bán hàng trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

4.2. Quản Lý Chi Phí QLDN Dịch Vụ Mua Ngoài Khấu Hao

Việc quản lý hiệu quả chi phí QLDN giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu các chi phí không cần thiết. Các khoản chi phí QLDN thường gặp bao gồm: chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại), và các chi phí khác. Cần có quy trình theo dõi, ghi nhận, và phân bổ chi phí QLDN một cách chính xác, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ cho việc quản lý chi phí và lập báo cáo tài chính. Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được kế toán phản ánh từ các chi phí thực tế phát sinh của bộ phận quản lý doanh nghiệp.

V. Ứng Dụng CNTT Phần Mềm Kế Toán Bravo 8 Công Ty Vũ Hoàng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là sử dụng phần mềm kế toán, giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm thời gian, chi phí. Công ty Vũ Hoàng sử dụng phần mềm kế toán Bravo 8 (ERP-VN) để quản lý các hoạt động kế toán, từ ghi sổ, lập báo cáo, đến quản lý tài sản, công nợ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo 8 (ERP-VN) giúp kế toán dễ dàng tiếp nhận, kiểm soát và cập nhật dữ liệu nhằm xử lý tài chính, quản lý nguồn tiền của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng phần mềm HTKK để hỗ trợ kê khai thuế qua mạng.

5.1. Lợi Ích của Phần Mềm Kế Toán Tự Động Hóa Chính Xác

Phần mềm kế toán giúp tự động hóa nhiều quy trình kế toán, từ đó giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công, tiết kiệm thời gian, và nâng cao năng suất làm việc của kế toán viên. Bên cạnh đó, phần mềm còn cung cấp các báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, và kịp thời, giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty. Công ty sử dụng các phầm nềm hỗ trợ kế toán tiên tiến như Bravo 8, HTKK, Excel,… do đó giảm nhẹ bớt khối lượng công việc so với hình thức ghi chép bằng tay và số liệu được tính toán trên máy tính chính xác hơn, giúp cho công việc của các kế toán viên trở nên thuận lợi và dễ cho cấp trên quản lý hơn.

5.2. Đào Tạo Nâng Cao Kỹ Năng Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Để khai thác tối đa hiệu quả của phần mềm kế toán, công ty cần chú trọng đến việc đào tạo, nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm cho kế toán viên. Cần tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn định kỳ, cập nhật các tính năng mới của phần mềm, và giải đáp các thắc mắc của kế toán viên trong quá trình sử dụng. Đảm bảo kế toán viên nắm vững các thao tác cơ bản và nâng cao, có thể sử dụng phần mềm một cách thành thạo và hiệu quả.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Đề Xuất Vũ Hoàng

Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Vũ Hoàng, cần tập trung vào các giải pháp sau: hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao năng lực kế toán viên, tăng cường kiểm soát nội bộ, và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu, chi phí, và lợi nhuận, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

6.1. Tối Ưu Quy Trình Kế Toán Rõ Ràng Hiệu Quả

Cần rà soát, đánh giá lại quy trình kế toán hiện tại, xác định các điểm yếu, và đưa ra các biện pháp khắc phục. Quy trình kế toán cần được thiết kế rõ ràng, logic, và dễ thực hiện, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, và kịp thời của thông tin kế toán. Cần có quy định rõ ràng về trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân trong quy trình kế toán, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả. Đơn vị nên sử dụng sổ Nhật kí bán hàng cho từng tháng để có thể cập nhật kịp thời, dễ dàng thấy được các nghiệp vụ nào chưa thanh toán.

6.2. Tăng Cường Kiểm Soát Nội Bộ Ngăn Ngừa Sai Sót

Cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, bao gồm các quy trình kiểm soát chứng từ, kiểm soát sổ sách, kiểm soát tài sản, và kiểm soát hoạt động. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, đảm bảo ngăn ngừa các sai sót, gian lận, và rủi ro trong hoạt động kế toán. Cần tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ, và đưa ra các biện pháp cải tiến, hoàn thiện.

22/09/2025
Kế toán bán hàng tại công ty tnhh hoá chất và môi trường vũ hoàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Khái quát chung về công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, cho thấy công ty đã tham gia vào vào thương trường từ đầu thế kỷ 21. Với nhiều năm kinh nghiệm cũng như mong muốn bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống công ty đang dần khẳng định 9 được vị thế của mình trong lĩnh vực hóa và môi trường tại Việt Nam. Để đạt được những thành tựu này bộ máy quản lý luôn luôn nhạy bén nắm bắt cơ hội thị trường, sáng suốt đề ra những đường lối chiến lược đúng đắn kết hợp với năng lực chuyên môn của từng bộ phận. Và không thể thiếu là bộ máy kế toán đầy chuyên nghiệp, luôn tuân thủ nguyên tắc và chuẩn mực kế toán.

Các kế toán viên mỗi người mỗi việc nhưng không thể thiếu một trong số họ mà họ liên kết với nhau tạo ra chuỗi hoạt động theo đúng tiến độ và yêu cầu của doanh nghiệp. Ngoài nắm vững chuyên môn, các kế toán viên liên tục cập nhật những văn bản bổ sung, sửa đổi của nhà nước. Công ty đã dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô và thời gian hoạt động nên đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán trên. 10 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 2.1 Đặc điểm về kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng bởi sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua.

Và doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhờ phát sinh từ các hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ thông thường của doanh nghiệp là phân phối phân phối hóa chất và dịch vụ môi trường.2 Tài khoản sử dụng Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để theo dõi khoản doanh thu bán hàng của đơn vị. Tài khoản 511 được chi tiết cụ thể cho các tài khoản:  TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa - Bán thẳng - TK 51112: Doanh thu bán hàng hóa - Kho - TK 51113: Doanh thu bán hàng hóa - Nalco - TK 51114: Doanh thu bán hàng hóa - nội bộ - TK 51115 Doanh thu bán hàng hóa - Ecolab  TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 51121: Doanh thu bán các thành phẩm - UDC - TK 51122: Doanh thu bán các thành phẩm - UDMR - TK 51123: Doanh thu bán các thành phẩm - nội bộ  TK 5113: Doanh thu xử lý nước  TK 5114: Doanh thu công trình  TK 5115: Doanh thu Trạm xử lý nước 11  TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư  TK 5118: Doanh thu khác Và một số tài khoản liên quan khác như:  TK 111 – Tiền mặt  TK 131 – Phải thu của khách hàng  TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh  TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, ….3 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế giữa công ty với khách hàng - Các đơn đặt hàng của khách hàng - Biên bản bàn giao - Hoá đơn thuế GTGT - Phiếu thu, Giấy báo có - Phiếu xuất kho - Và một số chứng từ liên quan khác.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nghiệp vụ 01: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0013423, ngày 18/01/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho Công ty TNHH Điện tử Sun Ching VN số lượng là 50 kg hoá chất Acid Citric mã ACIDCITRIC đơn giá 22.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 01).

Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 1.000 Nghiệp vụ 02: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0013454, ngày 18/01/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI số lượng là 600 kg Nước Javel - Natri hypoclorit - (NaOCl 10%) đơn 12 giá 5.800/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 02). Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 3.000 Nghiệp vụ 03: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014146, ngày 08/02/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng xuất 820 kg Nước Javel - Natri hypoclorit- (NaOCl 10%) mã JAVEL10VDNN bán cho Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai với tổng thanh toán là 5. Bán theo hình thức trả ngay (xem tại phụ lục số 03).

Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 5.600 Nghiệp vụ 04: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014547, ngày 26/02/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng xuất 2350 kg Axit sunfuric (H2SO4 50%) bán cho CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI với tổng thanh toán là 3. Bán theo hình thức trả ngay (xem tại phụ lục số 04). Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 3.500 Nghiệp vụ 05: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014747, ngày 03/03/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho Công ty TNHH ắc quy GS Việt Nam số lượng là 500 kg hoá chất Sắt III clorua (FeCl3 40%) đơn giá 3.00đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 05).

Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: 13 Nợ TK 1121: 1.000 Nghiệp vụ 06: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0000737, ngày 31/03/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho CÔNG TY TNHH SOPURA ĐÔNG NAM Á số lượng là 600 kg hoá Xút (NAOH 32%) đơn giá 6.350đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 06). Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 4.5 Sổ sách sử dụng Khi phát sinh các nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán sẽ phán ánh và theo dõi qua sổ nhật ký chung theo thông tư 200 (mẫu S03a-DN) và theo dõi chi tiết tại sổ cái TK 511 (mẫu S03b-DN), bên cạnh đó cũng theo dõi tại một số sổ như: sổ quỹ tiền mặt (mẫu S07-DN), sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08-DN), sổ chi tiết công nợ phải thu (mẫu S31-DN),… 2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.1 Đặc điểm về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trong hoạt động kinh doanh có những khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN phát sinh trong kỳ, bao gồm: + Chiết khấu thương mại: khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu, ngoài ra chứng từ kèm theo là các văn bản về chính sách CKTM của công ty.

+ Hàng bán bị trả lại: giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ mà bị khách hàng từ chối thanh toán. Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, kèm theo là các văn bản về lý do bị trả lại. 14 + Giảm giá hàng bán: hàng đã bán sau đó DN giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hoá bán kém phẩm chất, sai quy cách. Kế toán sẽ hủy hóa đơn cũ và viết hóa đơn mới; hoặc điều chỉnh giảm trên hóa đơn mua hàng lần sau, kèm theo là văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Các tài khoản chi tiết cụ thể hơn:  TK 5211: Chiết khấu thương mại  TK 5212: Hàng bán bị trả lại - TK 521211: Hàng bán bị trả lại-hàng bán thẳng - TK 521212: Hàng bán bị trả lại-hàng hóa kho - TK 521213: Hàng bán bị trả lại-hàng nalco - TK 521221: Hàng bán bị trả lại-TP-UDC - TK 521222: Hàng bán bị trả lại-TP-UDMR  TK 5213: Giảm giá hàng bán Và một số tài khoản liên quan khác như:  TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,… 2.3 Chứng từ sử dụng - Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại.

- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán. - Và một số chứng từ khác.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nghiệp vụ 01: Căn cứ vào chứng từ số CKTM0121-001 ngày 29/01/2021, Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng chiết khấu bán hàng HD13799-29/01/2021 (KH000784) (Xem tại phụ lục số 07) với trường hợp này kế toán ghi nhận hạch toán như sau: Nợ TK 5211: 32.000 Nghiệp vụ 02: Căn cứ vào hoá đơn số HBTL0221-001 ngày 24/02/2021, Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng nhập kho hàng bán bị trả lại từ CÔNG TY TNHH VINA TS (Xem tại phụ lục số 08) với trường hợp này kế toán ghi nhận hạch toán như sau: Nợ TK 521322: 23.900 Đồng thời, Kế toán hạch toán ghi nhập kho: Nợ TK 1561: 6.5 Sổ sách sử dụng Khi phát sinh các nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán sẽ phán ánh và theo dõi qua sổ nhật ký chung theo thông tư 200 (mẫu S03a-DN) và theo dõi chi tiết tại sổ cái TK 521 (mẫu S03b-DN) và sổ cái tài khoản đối ứng, cuối kỳ kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.3 Kế toán giá vốn hàng bán 2.1 Đặc điểm về kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí đã chi trả trong quá trình bán hàng đã thực hiện tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã được đăng bán được phép xác định doanh thu đồng thời giá trị hàng hoá xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán để ghi lại mức tồn kho đã bán trong kỳ theo phương pháp “Bình quân gia quyền cuối kỳ”.

Theo phương pháp này thì cuối kỳ kế toán, 16 kế toán sẽ căn cứ hàng tồn đầu kỳ và tập hợp các lần nhập hàng trong kỳ của từng loại hàng tồn kho để tính giá hàng xuất kho của hàng hóa trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ