chương 1 Khái quát chung về công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, cho thấy công ty đã tham gia vào vào thương trường từ đầu thế kỷ 21. Với nhiều năm kinh nghiệm cũng như mong muốn bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống công ty đang dần khẳng định 9 được vị thế của mình trong lĩnh vực hóa và môi trường tại Việt Nam. Để đạt được những thành tựu này bộ máy quản lý luôn luôn nhạy bén nắm bắt cơ hội thị trường, sáng suốt đề ra những đường lối chiến lược đúng đắn kết hợp với năng lực chuyên môn của từng bộ phận. Và không thể thiếu là bộ máy kế toán đầy chuyên nghiệp, luôn tuân thủ nguyên tắc và chuẩn mực kế toán.
Các kế toán viên mỗi người mỗi việc nhưng không thể thiếu một trong số họ mà họ liên kết với nhau tạo ra chuỗi hoạt động theo đúng tiến độ và yêu cầu của doanh nghiệp. Ngoài nắm vững chuyên môn, các kế toán viên liên tục cập nhật những văn bản bổ sung, sửa đổi của nhà nước. Công ty đã dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô và thời gian hoạt động nên đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán trên. 10 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÁ CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 2.1 Đặc điểm về kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng bởi sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua.
Và doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhờ phát sinh từ các hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ thông thường của doanh nghiệp là phân phối phân phối hóa chất và dịch vụ môi trường.2 Tài khoản sử dụng Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để theo dõi khoản doanh thu bán hàng của đơn vị. Tài khoản 511 được chi tiết cụ thể cho các tài khoản: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa - Bán thẳng - TK 51112: Doanh thu bán hàng hóa - Kho - TK 51113: Doanh thu bán hàng hóa - Nalco - TK 51114: Doanh thu bán hàng hóa - nội bộ - TK 51115 Doanh thu bán hàng hóa - Ecolab TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 51121: Doanh thu bán các thành phẩm - UDC - TK 51122: Doanh thu bán các thành phẩm - UDMR - TK 51123: Doanh thu bán các thành phẩm - nội bộ TK 5113: Doanh thu xử lý nước TK 5114: Doanh thu công trình TK 5115: Doanh thu Trạm xử lý nước 11 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư TK 5118: Doanh thu khác Và một số tài khoản liên quan khác như: TK 111 – Tiền mặt TK 131 – Phải thu của khách hàng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, ….3 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế giữa công ty với khách hàng - Các đơn đặt hàng của khách hàng - Biên bản bàn giao - Hoá đơn thuế GTGT - Phiếu thu, Giấy báo có - Phiếu xuất kho - Và một số chứng từ liên quan khác.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nghiệp vụ 01: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0013423, ngày 18/01/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho Công ty TNHH Điện tử Sun Ching VN số lượng là 50 kg hoá chất Acid Citric mã ACIDCITRIC đơn giá 22.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 01).
Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 1.000 Nghiệp vụ 02: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0013454, ngày 18/01/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI số lượng là 600 kg Nước Javel - Natri hypoclorit - (NaOCl 10%) đơn 12 giá 5.800/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 02). Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 3.000 Nghiệp vụ 03: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014146, ngày 08/02/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng xuất 820 kg Nước Javel - Natri hypoclorit- (NaOCl 10%) mã JAVEL10VDNN bán cho Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai với tổng thanh toán là 5. Bán theo hình thức trả ngay (xem tại phụ lục số 03).
Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 5.600 Nghiệp vụ 04: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014547, ngày 26/02/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng xuất 2350 kg Axit sunfuric (H2SO4 50%) bán cho CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI với tổng thanh toán là 3. Bán theo hình thức trả ngay (xem tại phụ lục số 04). Kế toán hạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 3.500 Nghiệp vụ 05: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0014747, ngày 03/03/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho Công ty TNHH ắc quy GS Việt Nam số lượng là 500 kg hoá chất Sắt III clorua (FeCl3 40%) đơn giá 3.00đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 05).
Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: 13 Nợ TK 1121: 1.000 Nghiệp vụ 06: Căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu ra số 0000737, ngày 31/03/2021 Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng bán cho CÔNG TY TNHH SOPURA ĐÔNG NAM Á số lượng là 600 kg hoá Xút (NAOH 32%) đơn giá 6.350đ/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (xem tại phụ lục số 06). Với nghiệp vụ này kế toán hoạch toán ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 1121: 4.5 Sổ sách sử dụng Khi phát sinh các nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán sẽ phán ánh và theo dõi qua sổ nhật ký chung theo thông tư 200 (mẫu S03a-DN) và theo dõi chi tiết tại sổ cái TK 511 (mẫu S03b-DN), bên cạnh đó cũng theo dõi tại một số sổ như: sổ quỹ tiền mặt (mẫu S07-DN), sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08-DN), sổ chi tiết công nợ phải thu (mẫu S31-DN),… 2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.1 Đặc điểm về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trong hoạt động kinh doanh có những khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN phát sinh trong kỳ, bao gồm: + Chiết khấu thương mại: khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu, ngoài ra chứng từ kèm theo là các văn bản về chính sách CKTM của công ty.
+ Hàng bán bị trả lại: giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ mà bị khách hàng từ chối thanh toán. Hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, kèm theo là các văn bản về lý do bị trả lại. 14 + Giảm giá hàng bán: hàng đã bán sau đó DN giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hoá bán kém phẩm chất, sai quy cách. Kế toán sẽ hủy hóa đơn cũ và viết hóa đơn mới; hoặc điều chỉnh giảm trên hóa đơn mua hàng lần sau, kèm theo là văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Các tài khoản chi tiết cụ thể hơn: TK 5211: Chiết khấu thương mại TK 5212: Hàng bán bị trả lại - TK 521211: Hàng bán bị trả lại-hàng bán thẳng - TK 521212: Hàng bán bị trả lại-hàng hóa kho - TK 521213: Hàng bán bị trả lại-hàng nalco - TK 521221: Hàng bán bị trả lại-TP-UDC - TK 521222: Hàng bán bị trả lại-TP-UDMR TK 5213: Giảm giá hàng bán Và một số tài khoản liên quan khác như: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,… 2.3 Chứng từ sử dụng - Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại.
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán. - Và một số chứng từ khác.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nghiệp vụ 01: Căn cứ vào chứng từ số CKTM0121-001 ngày 29/01/2021, Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng chiết khấu bán hàng HD13799-29/01/2021 (KH000784) (Xem tại phụ lục số 07) với trường hợp này kế toán ghi nhận hạch toán như sau: Nợ TK 5211: 32.000 Nghiệp vụ 02: Căn cứ vào hoá đơn số HBTL0221-001 ngày 24/02/2021, Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng nhập kho hàng bán bị trả lại từ CÔNG TY TNHH VINA TS (Xem tại phụ lục số 08) với trường hợp này kế toán ghi nhận hạch toán như sau: Nợ TK 521322: 23.900 Đồng thời, Kế toán hạch toán ghi nhập kho: Nợ TK 1561: 6.5 Sổ sách sử dụng Khi phát sinh các nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra kế toán sẽ phán ánh và theo dõi qua sổ nhật ký chung theo thông tư 200 (mẫu S03a-DN) và theo dõi chi tiết tại sổ cái TK 521 (mẫu S03b-DN) và sổ cái tài khoản đối ứng, cuối kỳ kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.3 Kế toán giá vốn hàng bán 2.1 Đặc điểm về kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí đã chi trả trong quá trình bán hàng đã thực hiện tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã được đăng bán được phép xác định doanh thu đồng thời giá trị hàng hoá xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán để ghi lại mức tồn kho đã bán trong kỳ theo phương pháp “Bình quân gia quyền cuối kỳ”.
Theo phương pháp này thì cuối kỳ kế toán, 16 kế toán sẽ căn cứ hàng tồn đầu kỳ và tập hợp các lần nhập hàng trong kỳ của từng loại hàng tồn kho để tính giá hàng xuất kho của hàng hóa trong kỳ.