Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của chu trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Tổ chức kế toán bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn – một doanh nghiệp thương mại tổng hợp tại Bắc Ninh, công tác kế toán tiêu thụ nông sản (mặt hàng cám gạo và cám mì) còn bộc lộ một số hạn chế: chưa mở sổ và tài khoản chi tiết doanh thu, giá vốn cho từng chủng loại cám; việc theo dõi công nợ bán chịu chưa phân định chặt chẽ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn và luân chuyển chứng từ dồn ứ cuối tháng. Do đó, khóa luận "Kế toán bán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn" được tác giả Ngô Tuấn Đông thực hiện nhằm giải quyết các bất cập thực tế này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn; nhận diện các ưu điểm cùng tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản, ghi sổ kế toán; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán bán mặt hàng cám (cám gạo và cám mì) tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn (Số 9 phố Minh Khai, phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong năm 2012, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 06 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 "Chuẩn mực chung" (nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu); Chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho" (quy định ghi nhận và các phương pháp xác định giá trị xuất kho như đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước); Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu).
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định danh mục hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ kế toán và các hình thức sổ kế toán tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp điều tra, trao đổi với cán bộ nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và phòng Kinh doanh về chính sách kế toán, quy trình bán hàng, việc lập và luân chuyển chứng từ, cách thức ghi chép và lên sổ kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, tra cứu tài liệu chuyên khảo, các chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương mại những khóa trước, đồng thời trích xuất hồ sơ chứng từ, bảng biểu, sổ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực, chế độ kế toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để tổng hợp, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của các tồn tại.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ hạch toán kế toán tháng 06/2012 của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn, bao gồm Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán và giá vốn hàng bán. Tác giả phân tích cụ thể các phương thức tiêu thụ hàng hóa phổ biến trong kinh doanh thương mại: bán buôn (gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, hàng đổi hàng, xuất hàng trả lương, tiêu dùng nội bộ và khuyến mại.
Về phương diện hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chương này trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán bán hàng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 157 (Hàng gửi bán) và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211, 5212, 5213). Tác giả so sánh trình tự định khoản giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ qua TK 611), giữa hai phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp), đồng thời làm rõ 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn (thành lập năm 2001 với vốn ban đầu 3,3 tỷ đồng, đến năm 2012 vốn điều lệ đạt 9,9 tỷ đồng tương ứng 99.000 cổ phần phổ thông, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp đa ngành nghề (vật liệu xây dựng, điện tử điện lạnh, kim khí phụ tùng, văn phòng phẩm và nông sản như gạo, cám). Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban kiểm soát (3 thành viên), Chủ tịch HĐQT (ông Nguyễn Hoàng Thu), Giám đốc kiêm Phó Chủ tịch HĐQT (bà Nguyễn Thị Minh Thúy). Phòng Kế toán - Tài chính được tổ chức gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ, Kế toán bán hàng & thanh toán, Kế toán chi tiết và Kế toán tổng hợp.
Về chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Mặt hàng cám kinh doanh tại công ty gồm cám gạo và cám mì, thực hiện qua hai phương thức bán: bán buôn qua kho (chủ yếu, áp dụng thanh toán chậm trả hoặc chuyển khoản) và bán lẻ (áp dụng bán lẻ thu tiền tập trung qua quầy và thanh toán tiền mặt). Tác giả phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thông qua các nghiệp vụ điển hình phát sinh trong tháng 06/2012:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Chứng từ sử dụng |
Đối tượng & Nội dung nghiệp vụ |
Số liệu hạch toán (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Bán buôn qua kho |
07/06/2012 |
- Phiếu xuất kho số 48 - Hóa đơn GTGT số 0017789 - Phiếu chi số 160 - Giấy báo Có ngày 10/06/2012 |
Xuất bán 82.000 kg cám mì cho Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi và NNEH Việt Nam (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Giá vốn 3.766,12 đ/kg; giá bán chưa thuế 3.870 đ/kg; thuế suất 5%. Chi phí vận chuyển công ty chịu. |
- Giá vốn: 308.821.840 - Doanh thu: 317.340.000 - Thuế GTGT: 15.867.000 - Tổng phải thu: 333.207.000 - Chi phí vận chuyển: 200.000 |
- Nợ TK 632 / Có TK 156: 308.821.840 - Nợ TK 131: 333.207.000 + Có TK 511: 317.340.000 + Có TK 3331: 15.867.000 - Nợ TK 642 / Có TK 111: 200.000 - Ngày 10/06/2012 nhận tiền gửi: Nợ TK 1121DT / Có TK 131: 333.207.000 |
| Bán lẻ thu tiền ngay |
12/06/2012 |
- Phiếu xuất kho số XK00085 - Hóa đơn GTGT số 0017793 |
Bán lẻ 100 kg cám mì cho chị Nguyễn Thị Hoa (Từ Sơn, Bắc Ninh). Giá vốn 3.766,12 đ/kg; giá bán chưa thuế 5.000 đ/kg; thuế GTGT 5%; khách tự vận chuyển, trả tiền mặt. |
- Giá vốn: 376.612 - Doanh thu: 500.000 - Thuế GTGT: 25.000 - Tổng thu tiền: 525.000 |
- Nợ TK 632 / Có TK 1561: 376.612 - Nợ TK 111: 525.000 + Có TK 5111: 500.000 + Có TK 3331: 25.000 |
| Hàng bán bị trả lại |
18/06/2012 |
- Phiếu nhập kho số 20 - Biên bản xác nhận chất lượng - Hóa đơn xuất trả |
Công ty TNHH Tân Hào Hiệp trả lại 500 kg cám mì do phẩm chất kém (hóa đơn bán trước đó số 0017796, giá bán 3.870 đ/kg, giá vốn 3.766,12 đ/kg). Hàng nhập lại kho. |
- Giá vốn nhập kho: 1.883.060 - Giảm trừ doanh thu: 1.935.000 |
- Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.883.060 - Nợ TK 5212: 1.935.000 - Nợ TK 3331: thuế GTGT tương ứng - Có TK 131 (hoặc Có TK 111) |
Về hệ thống sổ sách: Doanh nghiệp ghi chép các nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung; từ Nhật ký chung chuyển số liệu sang Sổ Cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 333, 511, 632) và Sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng. Doanh nghiệp không mở các sổ nhật ký đặc biệt.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và chỉ ra 4 nhóm hạn chế chính trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị, đồng thời đề xuất giải pháp tương ứng:
| Nội dung |
Thực trạng tồn tại tại doanh nghiệp |
Giải pháp hoàn thiện tác giả đề xuất |
| Sổ kế toán chi tiết |
Chưa mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng (chỉ theo dõi chung cho toàn bộ các ngành hàng). Khó xác định mặt hàng nào sinh lời cao nhất để lập kế hoạch mua hàng. |
Mở Sổ kế toán chi tiết doanh thu và Sổ kế toán chi tiết giá vốn riêng cho từng loại hàng hóa, cụ thể là: "Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng cám", "Sổ chi tiết giá vốn mặt hàng cám" để quản lý chặt chẽ biến động doanh thu, giá vốn theo kỳ. |
| Hệ thống tài khoản |
Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nhưng chỉ hạch toán chung trên TK 5111 và TK 632, chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo mặt hàng. |
Mở thêm các tài khoản chi tiết cụ thể: mở TK 6321 - "Giá vốn mặt hàng cám", đồng thời chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 5111 theo nhóm sản phẩm để theo dõi doanh thu và lãi gộp từng mặt hàng. |
| Luân chuyển chứng từ |
Việc bàn giao chứng từ từ các bộ phận bán hàng về phòng kế toán còn chậm trễ, dẫn đến công việc ghi sổ bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng, làm chậm thông tin quản lý. |
Ban hành quy định về thời hạn giao nộp chứng từ kế toán định kỳ theo tuần/ngày; thiết lập quy chế khen thưởng và chế tài xử phạt rõ ràng đối với việc chậm trễ hoàn nộp chứng từ. |
| Chính sách bán hàng và công nợ |
Khách hàng quen mua nợ nhiều, thời gian trả chậm kéo dài làm phát sinh rủi ro bị chiếm dụng vốn, công ty phải tăng vay ngân hàng chịu thêm chi phí lãi vay, tăng áp lực thu nợ. |
Tăng cường thẩm định khả năng thanh toán của khách hàng trước khi bán chịu; kiên quyết đôn đốc thu hồi nợ đến hạn; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ, thận trọng theo đúng quy định. |
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với số liệu hạch toán thực tế:
- Khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho, bán lẻ thu tiền tập trung và xử lý hàng bán bị trả lại đối với sản phẩm cám gạo, cám mì tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn trong tháng 06/2012 với các số liệu chứng từ minh chứng rõ ràng (như lô hàng bán buôn 82.000 kg cám mì trị giá thanh toán 333.207.000 đồng, lô hàng bán lẻ 100 kg thu 525.000 đồng, lô hàng trả lại 500 kg nhập kho trị giá vốn 1.883.060 đồng).
- Chỉ ra các điểm không phù hợp trong công tác kế toán của đơn vị: việc theo dõi gộp doanh thu và giá vốn trên TK 5111 và TK 632 mà không phân tách theo chủng loại hàng hóa nông sản; tình trạng chậm luân chuyển chứng từ và chính sách cấp tín dụng thương mại quá lỏng lẻo gây ứ đọng vốn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi: thiết kế mẫu sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho mặt hàng cám; bổ sung tiểu khoản TK 6321; hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ và tăng cường kiểm soát công nợ phải thu khách hàng.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng linh kiện máy tính, điều hòa nhiệt độ (vốn có đặc thù bảo hành phức tạp), khóa luận đã tập trung phản ánh đặc thù hạch toán của nhóm hàng nông sản, thức ăn chăn nuôi tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đưa ra kiến nghị hoàn thiện sổ chi tiết và tài khoản chi tiết gắn sát với biểu mẫu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và thời gian nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung sâu vào một mặt hàng cụ thể là cám (gạo, mì) và giới hạn số liệu chi tiết trong tháng 06 năm 2012 tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Chưa đi sâu khảo sát các phương thức tiêu thụ đặc thù khác như bán hàng gửi đại lý, bán hàng trả góp hay nghiệp vụ chiết khấu thương mại khối lượng lớn do các nghiệp vụ này ít phát sinh đối với mặt hàng cám tại công ty trong kỳ nghiên cứu.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát kế toán toàn bộ các ngành hàng thương mại tổng hợp (vật liệu xây dựng, hàng điện tử) của công ty trong cả niên độ kế toán; nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình phân tích doanh thu, chi phí và quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối nông sản, thức ăn chăn nuôi tham khảo về cách thức thiết lập chứng từ bán buôn, bán lẻ, xử lý hàng trả lại và phương pháp mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng nhóm hàng.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bộ chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho số 48, Hóa đơn GTGT số 0017789, Phiếu chi số 160, Phiếu nhập kho số 20) và phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, giảm trừ doanh thu được trích dẫn chi tiết tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
-
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá gốc và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
-
Trong nghiệp vụ bán buôn cám mì ngày 07/06/2012 cho Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi và NNEH Việt Nam, số liệu doanh thu và giá vốn được xác định thế nào?
Theo Phiếu xuất kho số 48 và Hóa đơn GTGT số 0017789, công ty xuất bán 82.000 kg cám mì. Giá vốn xuất kho được xác định theo đơn giá bình quân 3.766,12 đ/kg, ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 308.821.840 đồng. Doanh thu bán hàng chưa thuế là 317.340.000 đồng (đơn giá bán 3.870 đ/kg), thuế GTGT 5% là 15.867.000 đồng, tổng số tiền phải thu khách hàng ghi nhận Nợ TK 131 là 333.207.000 đồng.
-
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 18/06/2012 phát sinh từ khách hàng nào và kế toán xử lý ra sao?
Công ty TNHH Tân Hào Hiệp xuất trả lại 500 kg cám mì kém phẩm chất. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 20 nhập lại kho hàng hóa, ghi tăng giá vốn hàng tồn kho Nợ TK 156 / Có TK 632 số tiền 1.883.060 đồng (giá vốn 3.766,12 đ/kg) và ghi nhận giảm trừ doanh thu Nợ TK 5212 số tiền 1.935.000 đồng (giá bán 3.870 đ/kg).
-
Tác giả đã đề xuất mở thêm những tài khoản và sổ chi tiết nào để hoàn thiện kế toán bán hàng cám?
Tác giả đề xuất mở thêm tài khoản chi tiết cấp 2 là TK 6321 – "Giá vốn mặt hàng cám", mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 5111 theo từng nhóm sản phẩm; đồng thời mở riêng "Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng cám" và "Sổ chi tiết giá vốn mặt hàng cám" nhằm quản lý tách bạch kết quả kinh doanh của từng chủng loại sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Tuấn Đông đã phản ánh trung thực, hệ thống bức tranh thực trạng kế toán bán mặt hàng cám tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Từ Sơn theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2012, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm tích cực trong tuân thủ chuẩn mực cũng như những thiếu sót về việc chưa mở tài khoản và sổ kế toán chi tiết cho từng mặt hàng. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn công tác tài chính kế toán và đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả quản trị kinh tế tại doanh nghiệp.