Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò là một trong những nguồn thu ổn định và quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Cùng với quá trình cải cách hành chính và hiện đại hóa hệ thống quản lý công, chính sách thuế đã có sự chuyển dịch mang tính bản chất sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và việc các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định thường xuyên được sửa đổi, bổ sung đòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải cập nhật kịp thời nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý và chi phí phạt chậm nộp.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải (được thành lập ngày 08/12/2006, đóng tại thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh) là đơn vị hoạt động kinh doanh thương mại chuyên phân phối vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép) và mở rộng sang các mặt hàng điện tử gia dụng (tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt...). Trong cơ cấu các sắc thuế phải thực hiện, thuế GTGT phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng chủ yếu. Việc nghiên cứu thực tiễn kê khai và nộp thuế GTGT tại đơn vị là yêu cầu cần thiết nhằm kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ, xác định chính xác số thuế phát sinh và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Vinh xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải; đối chiếu giữa lý luận, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành với hoạt động thực tế tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về thuế GTGT, cơ chế tính thuế, hóa đơn chứng từ và trình tự kê khai, nộp thuế.
    • Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải.
    • Phân tích những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh, làm cơ sở kiến nghị các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận cùng thực trạng nghiệp vụ kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải (216A Đường Trần Phú, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh), dưới sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Hồng Lĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ chứng từ thuế được thu thập, xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hệ thống lý thuyết tài chính - thuế doanh nghiệp và khung pháp lý thực định điều chỉnh sắc thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng các nguyên lý được trình bày trong giáo trình "Thuế" (PGS. Lê Thị Diệu Huyền chủ biên, 2019). Thuế GTGT được xác định là sắc thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có tính trung lập kinh tế cao, không trùng lắp do chỉ đánh trên phần giá trị mới tạo ra ở từng khâu luân chuyển.
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013).
    • Văn bản hợp nhất Thông tư số 67/2019/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
    • Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP (quy định tiêu chuẩn xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo quý cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống).
    • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
    • Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và mẫu biểu tờ khai thuế GTGT khấu trừ (Mẫu 01/GTGT).
    • Nghị định số 146/2017/NĐ-CP; các văn bản quản lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế như Quyết định số 253/QĐ-BTC, Quyết định số 996/QĐ-BTC, Thông tư số 204/2015/TT-BTC và Quyết định số 2141/QĐ-TCT.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách thuế, các công trình khoa học và giáo trình chuyên ngành để xác lập khung phân tích lý luận.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế từ phòng kế toán của công ty (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ, tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020); phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu phản ánh nghĩa vụ thuế qua các kỳ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp luật và tài liệu học thuật chuyên khảo; dữ liệu sơ cấp/nội bộ trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán (TK 133, TK 3331), phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 3.6.4) và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.vn) do Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về sắc thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật Việt Nam. Tác giả làm rõ khái niệm, bản chất gián thu, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (với 26 nhóm đối tượng cụ thể theo luật định) và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Nội dung chương đi sâu vào hai phương pháp tính thuế:

  1. Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký. Công thức xác định: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$
  2. Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, hộ cá nhân kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý, với các tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu theo từng nhóm ngành nghề (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; hoạt động khác: 2%).

Bên cạnh đó, chương 1 chuẩn hóa các nội dung nghiệp vụ bao gồm: quy định về các loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử); nguyên tắc kê khai theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống); thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế (chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo đối với khai tháng, hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo đối với khai quý); quy định về tính tiền chậm nộp (0,03%/ngày) và điều kiện hoàn thuế GTGT.

Chương 2: Thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và phản ánh toàn bộ quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty có trụ sở tại thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, mã số thuế 3000387754, đại diện pháp luật là ông Mạnh Thế Hải. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật - bảo hành - vận chuyển, hệ thống kho bãi và showroom bán hàng. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách từng phần hành: tiền mặt/tiền gửi ngân hàng, công nợ/thanh toán, tiền lương, hàng tồn kho.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh (2018 - 2020): Doanh thu và lợi nhuận của đơn vị duy trì ở mức tương đối ổn định. Doanh thu thuần năm 2020 ghi nhận 30.862 triệu đồng; giá vốn hàng bán ở mức 23.468 triệu đồng; lợi nhuận gộp đạt 7.394 triệu đồng (năm 2019 đạt 8.954 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì mức 1.541 triệu đồng (năm 2018), 2.222 triệu đồng (năm 2019) và 1.541 triệu đồng (năm 2020).
  • Đặc điểm thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT tại công ty:
    • Phương pháp tính thuế: Áp dụng phương pháp khấu trừ do có doanh thu hàng năm vượt ngưỡng 1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán.
    • Thuế suất: Các mặt hàng kinh doanh chủ lực (sắt, thép, xi măng, đồ điện tử gia dụng) chịu thuế suất 10%.
    • Kỳ kê khai: Áp dụng khai và nộp thuế theo quý theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC do doanh thu các năm liền kề đều dưới 50 tỷ đồng.
    • Hóa đơn sử dụng: Sử dụng hóa đơn GTGT đặt in kèm thông báo phát hành và các mẫu hóa đơn theo quy chuẩn.
  • Quy trình hạch toán, kê khai và nộp thuế:
    • Theo dõi hạch toán: Thuế GTGT đầu ra được hạch toán bên Có TK 33311; thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ được theo dõi bên Nợ TK 133.
    • Trình tự 5 bước thực hiện: (1) Chuẩn bị số liệu, thu thập và lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (Mẫu 01-1/GTGT); (2) Lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) trên phần mềm HTKK và kết xuất tệp định dạng XML; (3) Nộp tờ khai điện tử qua mạng tại địa chỉ thuedientu.vn bằng chữ ký số; (4) Theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế (thông báo tiếp nhận và thông báo chấp nhận); (5) Lập giấy nộp tiền thuế điện tử qua tài khoản ngân hàng BIDV và ký số xác nhận.

Để làm rõ thực trạng, tác giả đưa ra số liệu minh chứng cụ thể trong kỳ tính thuế Quý 4/2020:

Chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) Mã chỉ tiêu Giá trị ghi nhận (VND)
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 0
Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ [23] 5.006.901.000
Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào [24] 521.901.000
Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] 521.901.000
Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 6.876.088.000
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra [33] / [35] 624.088.000
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([35] - [25]) [36] 102.187.000
Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ [40] 102.187.000
Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này chuyển kỳ sau [43] 0

Toàn bộ số thuế GTGT phải nộp Quý 4/2020 là 102.187.000 đồng được doanh nghiệp nộp qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế trích từ tài khoản ngân hàng BIDV đúng thời hạn quy định ngày 22/01/2021.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Sơn Hải

Căn cứ vào định hướng phát triển của doanh nghiệp và kết quả khảo sát thực tế, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:

  1. Hoàn thiện công tác kê khai và nộp thuế GTGT: Rà soát quy trình đối chiếu giữa hóa đơn mua vào và chứng từ thanh toán ngân hàng đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên; bảo đảm việc tổng hợp số liệu lên bảng kê và phần mềm HTKK diễn ra định kỳ hàng tháng, tránh việc dồn khối lượng công việc vào cuối quý gây áp lực và sai sót.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp luật thuế mới cho nhân viên kế toán; tổ chức tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh hoặc Chi cục Thuế khu vực Hồng Lĩnh tổ chức.
  3. Hoàn thiện hệ thống hóa đơn, chứng từ: Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của hóa đơn đầu vào; kiểm tra kỹ thông tin người bán trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế để phòng tránh rủi ro nhận phải hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn; xây dựng quy trình lưu trữ, quản lý chặt chẽ hóa đơn tự đặt in và chuẩn bị chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo quy chuẩn mới.
  4. Hoàn thiện về phương tiện máy móc, trang thiết bị: Nâng cấp hệ thống máy tính, đường truyền mạng internet và định kỳ cập nhật các phiên bản mới của phần mềm HTKK; trang bị các giải pháp bảo mật dữ liệu kế toán và chữ ký số.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Cân đối dòng tiền thu chi, quản trị công nợ khách hàng mua vật liệu xây dựng nhằm bảo đảm luôn chủ động nguồn tiền mặt/tiền gửi ngân hàng sẵn sàng thanh toán đúng hạn số thuế GTGT phát sinh, hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế tính tiền chậm nộp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ ràng các kết quả nghiên cứu gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Kết quả thực tế về công tác thuế tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc đăng ký thuế, xác định đúng đối tượng nộp thuế và phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ).
    • Thuế suất được áp dụng thống nhất ở mức 10% đối với các nhóm hàng vật liệu xây dựng và điện máy gia dụng theo quy định pháp luật.
    • Hồ sơ khai thuế (Tờ khai 01/GTGT, Bảng kê mua vào 01-2/GTGT, Bảng kê bán ra 01-1/GTGT) được lập đầy đủ theo mẫu của Thông tư 26/2015/TT-BTC.
    • Doanh nghiệp tận dụng hiệu quả hệ thống kê khai điện tử (HTKK và website thuedientu.vn); nộp thuế đúng hạn thông qua ngân hàng thương mại (BIDV). Trong giai đoạn 2018 - 2020, công ty không vi phạm pháp luật về thuế, không phát sinh số thuế phạt do chậm nộp và không có nợ đọng thuế.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ thuế GTGT tại một doanh nghiệp thương mại cấp huyện/thị xã, lấp đầy khoảng trống của một số nghiên cứu trước đó vốn chỉ tập trung vào lý luận chung hoặc hạch toán kế toán thuần túy mà thiếu đi việc mô tả chi tiết các bước thao tác trên phần mềm kê khai, quy trình ký số điện tử và xử lý thông báo với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải), do đó phạm vi số liệu mang tính đặc thù cao cho ngành buôn bán vật liệu xây dựng và điện máy, chưa phản ánh đầy đủ các vấn đề phát sinh ở các loại hình kinh doanh phức tạp khác (như xuất nhập khẩu, gia công chế biến, hoặc dự án đầu tư có hoàn thuế GTGT).
    • Số liệu thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung phân tích sâu cho kỳ tính thuế Quý 4 năm 2020; một số bảng số liệu kết quả kinh doanh tổng hợp 3 năm chưa được phân rã chi tiết từng tháng/quý.
    • Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 5/2021), doanh nghiệp vẫn đang sử dụng hóa đơn đặt in kết hợp nộp tờ khai XML, chưa phân tích toàn diện việc áp dụng bắt buộc 100% hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát rủi ro thuế GTGT khi doanh nghiệp chuyển đổi toàn diện sang hệ thống hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế; nghiên cứu tối ưu hóa cơ cấu dòng tiền thanh toán nhằm bảo đảm khả năng khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong bối cảnh các chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng có biến động lớn về giá.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh cần tìm hiểu tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ thuế, cách lập bảng kê mua vào, bán ra và điền tờ khai Mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK.
  • Kế toán viên doanh nghiệp thương mại: Kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng có thể tham khảo quy trình phối hợp giữa sổ sách kế toán nội bộ (TK 133, TK 3331) với thủ tục nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại liên kết.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là phần minh họa chi tiết hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào, bảng kê Quý 4/2020 và cách thức kết chuyển số liệu vào từng mã chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào và kỳ kê khai ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế do có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Về kỳ kê khai, công ty kê khai thuế GTGT theo quý theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, do tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề đạt dưới 50 tỷ đồng.

2. Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty chịu mức thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?
Các mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty gồm vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép) và các sản phẩm điện máy gia dụng (tivi, tủ lạnh, máy giặt, máy lọc nước...) đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.

3. Quy trình nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế GTGT tại công ty được tiến hành thông qua những công cụ nào?
Hàng quý, kế toán sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 3.6.4) để lập tờ khai Mẫu 01/GTGT dựa trên số liệu từ bảng kê mua vào và bán ra, sau đó kết xuất tệp dữ liệu định dạng XML. Kế toán trưởng sử dụng chữ ký số để ký điện tử và tải tệp lên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế (thuedientu.vn). Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ, công ty thực hiện nộp thuế điện tử trích từ tài khoản ngân hàng BIDV.

4. Nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế Quý 4/2020 của Công ty Sơn Hải là bao nhiêu?
Trong Quý 4/2020, tổng số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ (chỉ tiêu [25]) là 521.901.000 đồng; tổng số thuế GTGT đầu ra bán ra (chỉ tiêu [35]) là 624.088.000 đồng. Số thuế GTGT phát sinh phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ (chỉ tiêu [40]) là 102.187.000 đồng. Công ty không có thuế GTGT còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang và không phát sinh hoàn thuế.

5. Trong giai đoạn nghiên cứu 2018 - 2020, việc chấp hành nghĩa vụ thuế của công ty có phát sinh vi phạm hay xử phạt không?
Theo kết quả đánh giá thực trạng dựa trên các văn bản quản lý thuế, trong giai đoạn 2018 - 2020, công ty chấp hành đúng các quy định về đăng ký, kê khai và nộp thuế; nộp đầy đủ, đúng hạn tờ khai GTGT; không có hành vi vi phạm pháp luật về thuế; không phát sinh khoản thuế nợ đọng, không bị phạt chậm nộp và không phát sinh số lỗ lũy kế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Vinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và phản ánh chân thực thực tế công tác kê khai, nộp thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Sơn Hải giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu cho thấy công ty tuân thủ nghiêm túc phương pháp tính thuế khấu trừ, kỳ khai thuế theo quý và thực hiện hiệu quả các giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thuedientu.vn. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao trình độ nhân sự và hiện đại hóa thiết bị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị thuế tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương đương.