Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy thuộc chuyên ngành Thương mại điện tử (Khoa Thương mại điện tử, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin hữu nghị Việt - Hàn), dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Phan Hồng Tuấn. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng kế hoạch tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị tin học, máy văn phòng và giải pháp công nghệ tại khu vực miền Trung (trụ sở tại Đà Nẵng và chi nhánh tại Quảng Nam).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển mạnh mẽ, trở thành một phần trong đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, theo ghi nhận của tác giả, phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam lúc bấy giờ vẫn chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của marketing trực tuyến (Internet Marketing / E-Marketing), thường tách rời hoạt động này khỏi chiến lược kinh doanh tổng thể hoặc chỉ dừng lại ở mức giới thiệu hình ảnh, sản phẩm cơ bản trên website. Tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng, dù đã có vị thế nhất định trên thị trường bán lẻ và dịch vụ thiết bị văn phòng, hoạt động ứng dụng tiếp thị trực tuyến vẫn chưa được quan tâm tương xứng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm xây dựng một kế hoạch marketing trực tuyến có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng kiến thức lý luận về marketing trực tuyến để phân tích tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng; từ đó xây dựng bản kế hoạch marketing trực tuyến phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và quy trình lập kế hoạch marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động marketing trực tuyến đã triển khai tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012.
    3. Lập kế hoạch marketing trực tuyến chi tiết cho công ty (đề xuất thực hiện trong giai đoạn tiếp theo 2013 – 2016) bao gồm chiến lược, kế hoạch hành động, dự toán ngân sách và phương thức kiểm soát.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và hệ thống tiếp thị của công ty tại trụ sở chính (40 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng) cùng các chi nhánh (79 Nguyễn Lương Bằng, Đà Nẵng và 39 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, thu thập và phân tích thực trạng kinh doanh, tài chính, nhân sự trong giai đoạn 2010 – 2012; kế hoạch marketing trực tuyến được đề xuất áp dụng cho năm 2013 và định hướng triển khai giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ khoa học quản trị kinh doanh và thương mại điện tử ứng dụng.

Về khung lý thuyết và khái niệm, tác giả tổng hợp định nghĩa e-marketing từ các tổ chức và chuyên gia học thuật:

  • Định nghĩa của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA): Marketing trực tuyến là các hoạt động marketing được thực hiện dựa trên nền tảng Internet nhằm tạo ra, trao đổi và truyền tải các giá trị đến khách hàng và quản lý quan hệ khách hàng.
  • Định nghĩa của Philip Kotler: Tiếp thị điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
  • Mô hình tâm lý hành vi người tiêu dùng AIDA (Attention - Thu hút chú ý, Interest - Gây thích thú, Desire - Khơi gợi khao khát, Action - Dẫn tới hành động) được sử dụng để xây dựng nội dung thông điệp tiếp thị trực tuyến.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ khách hàng/người mua, và mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành) được dùng làm cơ sở phân tích môi trường ngành.
  • Hệ thống các công cụ marketing trực tuyến được phân loại gồm: Website doanh nghiệp; Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM - gồm SEO và PPC, cùng các hình thức liên quan như PPI, SMO, VSM); Thư điện tử tiếp thị (Email marketing gồm Spam và Opt-in list); Quảng cáo trực tuyến (biểu ngữ/banner dạng tĩnh, động, tương tác, rich media; quảng cáo Pop-up; Text link; Quảng cáo tài trợ); Tiếp thị di động (Mobile marketing - SMS, PSMS, MMS, WAP); Video marketing; Tiếp thị lan truyền (Viral marketing); và Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing).
  • Khung chiến lược marketing hỗn hợp trực tuyến: Gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá (định giá cố định, định giá linh hoạt, hàng đổi hàng), chiến lược phân phối, chiến lược cổ động và chiến lược con người (yếu tố nhân sự TMĐT).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách chuyên khảo, giáo trình, báo cáo nội bộ của công ty Phương Tùng (phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật), tài liệu lưu trữ, cổng thông tin báo chí, Internet và các nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình vận hành và trao đổi trực tiếp tại các phòng ban của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng (phòng kinh doanh, phòng bán hàng, phòng kế toán, phòng marketing, phòng kỹ thuật, phòng bảo hành).
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh, chỉ số tài chính, cơ cấu nhân sự và hiện trạng ứng dụng marketing trực tuyến qua các năm (2010, 2011, 2012) để xác định xu hướng và năng lực cạnh tranh.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá thực trạng nguồn lực nội bộ, từ đó làm căn cứ hoạch định kế hoạch e-marketing.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch marketing trực tuyến

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về marketing trực tuyến, vai trò, mục tiêu, đặc điểm và các công cụ thực thi. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của marketing trực tuyến: không bị giới hạn về không gian địa lý; hoạt động liên tục 24/7 không giới hạn thời gian; tính tương tác hai chiều cao; và khả năng hướng đúng phân khúc khách hàng mục tiêu nhờ cơ sở dữ liệu số hóa. Tác giả cũng chỉ ra các rào cản kỹ thuật như tốc độ đường truyền, hạ tầng thanh toán và việc khách hàng không thể trực tiếp trải nghiệm sản phẩm trước khi mua hàng qua mạng.

Về quy trình lập kế hoạch e-marketing, chương một phân định các bước nghiên cứu môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, nhà cung cấp, văn hóa) và môi trường vi mô (tài chính, năng lực cạnh tranh, nguồn nhân lực). Tác giả làm rõ nội dung xây dựng các chiến lược bộ phận: sản phẩm, giá cả, phân phối, cổ động, con người; đồng thời vạch ra phương pháp lập kế hoạch hành động, lập dự toán ngân sách marketing (thường dao động từ 5% đến 50% doanh thu dự báo tùy mức độ định hướng tiếp thị của doanh nghiệp) và công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ.

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng

Chương hai tập trung mô tả và phân tích đối tượng nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng được thành lập ngày 31/12/1997 theo giấy phép số 044923 do UBND TP. Đà Nẵng cấp, đặt trụ sở chính tại 40 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng, cùng hai chi nhánh tại 79 Nguyễn Lương Bằng (Đà Nẵng) và 39 Hùng Vương (Tam Kỳ, Quảng Nam). Công ty hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi hai Phó Giám đốc (Kinh doanh - Tài chính và Điều hành), cùng các phòng ban: Kinh doanh, Bán hàng, Kế toán, Marketing, Phân phối, Kho, Kỹ thuật, Bảo hành. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm phân phối và bán lẻ linh kiện máy tính, máy chủ, máy tính xách tay, thiết bị văn phòng, phần mềm bản quyền, thi công hệ thống mạng/phòng Lab, lắp ráp máy tính thương hiệu VINTE và dịch vụ sửa chữa, bảo trì kỹ thuật.

Tác giả phân tích chi tiết các số liệu phản ánh nguồn lực nội bộ của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012:

  • Về cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 79 người (năm 2010) lên 86 người (năm 2011) và đạt 95 người (năm 2012). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (65% năm 2012). Trình độ chuyên môn năm 2012 tập trung chủ yếu ở bậc Đại học và trên đại học (67 người, chiếm 70,5%), Cao đẳng (13,7%), Trung cấp (7,4%) và trình độ khác (4,2%). Xét theo phòng ban năm 2012, Phòng Kinh doanh chiếm 29,5% (28 người), Phòng Bán hàng chiếm 23,15% (22 người), Phòng Kỹ thuật chiếm 15,8% (15 người), Phòng Bảo hành chiếm 16,8% (16 người), trong khi Phòng Marketing chỉ có 4 nhân sự (chiếm 4,2%).
  • Về cơ sở vật chất: Mặt bằng kinh doanh có tổng diện tích 700 m2 (Showroom 224 m2 chiếm 32%; Kho hàng 200 m2 chiếm 29%; Văn phòng 150 m2 chiếm 22%; Phòng lắp máy 126 m2 chiếm 17%). Tòa nhà hoạt động gồm 6 tầng có thang máy, trang bị đầy đủ máy in, máy tính để bàn (40 bộ), laptop, máy chiếu, xe ô tô và xe tải phục vụ giao hàng.
  • Về năng lực tài chính: Các bảng biểu tài chính ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô vốn và doanh thu:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ)
Tổng tài sản 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105
- Tài sản ngắn hạn 8.465.731.121 9.932.652.414 11.164.506.857
- Tài sản cố định 402.672.854 453.793.887 564.539.248
Tổng nguồn vốn 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105
- Nợ phải trả 4.946.042.640 7.319.865.615 8.367.043.646
- Vốn chủ sở hữu 3.922.361.335 3.066.580.686 3.362.002.459
Doanh thu thuần bán hàng 37.855.727.464 40.370.900.703 45.824.080.208
Lợi nhuận gộp 2.665.222.344 3.349.368.452 5.503.755.056
Lợi nhuận sau thuế 252.812.196 329.482.076 731.721.224

Các hệ số tài chính phản ánh: Khả năng thanh toán hiện thời đạt 1,71 (năm 2010), giảm xuống 1,36 (năm 2011) và phục hồi lên 1,77 (năm 2012); khả năng thanh toán nhanh duy trì ở mức an toàn (1,17 năm 2010; 1,09 năm 2011; 1,20 năm 2012). Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng trưởng từ 0,048 (năm 2010) lên 0,129 (năm 2011) và đạt 0,138 (năm 2012).

Về thực trạng marketing trực tuyến, tác giả ghi nhận công ty đã thành lập website từ năm 2005 để giới thiệu thông tin và nâng cấp vào năm 2007 nhằm hỗ trợ bán hàng. Tuy nhiên, việc vận hành còn sơ sài, chưa được đầu tư bài bản; các công cụ tiếp thị trực tuyến khác như SEO, SEM, quảng cáo banner hay tiếp thị tương tác mạng xã hội chưa được triển khai đồng bộ. Nhân sự chuyên trách marketing chỉ có 4 người và chủ yếu phục vụ các hoạt động quảng bá truyền thống tại điểm bán.

CHƯƠNG III: Lập kế hoạch marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng

Dựa trên các kết quả phân tích ở chương hai, tác giả xây dựng bản kế hoạch e-marketing toàn diện cho công ty:

  1. Lựa chọn thị trường và mục tiêu marketing trực tuyến: Xác định nhóm khách hàng cá nhân (học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, nhân viên văn phòng) và khách hàng tổ chức (doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính) tại khu vực Đà Nẵng, Quảng Nam và các tỉnh miền Trung lân cận. Mục tiêu tiếp thị trực tuyến hướng tới gia tăng nhận diện thương hiệu, mở rộng kênh bán hàng trực tuyến, tối ưu hóa dịch vụ khách hàng và hỗ trợ tăng trưởng doanh thu chung.
  2. Chiến lược marketing trực tuyến:
    • Chiến lược sản phẩm: Chuẩn hóa thông tin kỹ thuật, hình ảnh sản phẩm công nghệ trên website; cung cấp các gói dịch vụ bảo trì phần cứng và cài đặt phần mềm tích hợp; phát triển dịch vụ tư vấn hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.
    • Chiến lược giá: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt, chính sách giá ưu đãi theo từng đợt khuyến mãi trực tuyến, giá bán cạnh tranh cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách hàng thân thiết trực tuyến.
    • Chiến lược cổ động: Kết hợp đồng bộ các công cụ quảng cáo trực tuyến (đặt banner trên các website tin tức/diễn đàn công nghệ), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO từ khóa về linh kiện, laptop, máy in tại Đà Nẵng), triển khai Pay Per Click (PPC), xây dựng nội dung trên các mạng xã hội và email marketing có chọn lọc (Opt-in list).
    • Chiến lược con người: Đào tạo lại kỹ năng tiếp thị số cho đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng; bổ sung nhân sự có chuyên môn thương mại điện tử.
  3. Kế hoạch hành động và tổ chức triển khai:
    • Nâng cấp, hoàn thiện giao diện và tính năng của website công ty (tăng tính tương tác, tối ưu bố cục theo mô hình AIDA, cải thiện tốc độ tải trang).
    • Kiện toàn và chuyên môn hóa bộ phận marketing: mở rộng quy mô phòng marketing, tách biệt nhiệm vụ e-marketing để phụ trách quản trị website, SEO/SEM và nội dung số.
    • Xây dựng lộ trình thực hiện chi tiết theo bảng tiến độ triển khai giai đoạn 2014 – 2016 (Bảng 3.1 trong văn bản).
    • Lập dự toán phân bổ ngân sách triển khai marketing trực tuyến cho cả giai đoạn 2014 – 2016 (Bảng 3.2 trong văn bản).
  4. Kiểm tra, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện: Xác định quy trình giám sát định kỳ đối với lưu lượng truy cập website, tỷ lệ chuyển đổi, chi phí quảng cáo và hiệu quả doanh thu; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và vận hành bám sát kết quả đánh giá khảo sát thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động kinh doanh và khả năng ứng dụng tiếp thị số của một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin tại địa phương:

  • Về mặt dữ liệu thực chứng: Văn bản cung cấp chuỗi số liệu tài chính, cơ cấu lao động và cơ sở vật chất của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng trong ba năm (2010 – 2012). Dữ liệu cho thấy dù công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu thuần (từ 37,85 tỷ đồng năm 2010 lên 45,82 tỷ đồng năm 2012) và lợi nhuận sau thuế (từ 252,8 triệu đồng lên 731,7 triệu đồng), bộ phận marketing chỉ chiếm 4,2% tổng nhân sự (4/95 người) và ngân sách dành riêng cho tiếp thị số gần như chưa được phân bổ độc lập.
  • Về mặt giải pháp: Tác giả đã cụ thể hóa quy trình lập kế hoạch e-marketing thành các bước hành động khả thi cho doanh nghiệp: từ hoàn thiện hạ tầng website, thiết lập chính sách 5P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Cổ động, Con người), đến việc lập dự toán ngân sách và xây dựng tiến độ triển khai cho giai đoạn 2014 – 2016.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận giúp lãnh đạo Công ty Phương Tùng nhận diện rõ các khoảng trống trong hoạt động truyền thông trực tuyến, chỉ ra sự cần thiết phải chuyên nghiệp hóa bộ phận marketing và tích hợp website vào quy trình bán hàng thay vì chỉ sử dụng như một trang thông tin tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả tại thời điểm nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu: Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về tài chính, nhân sự dừng lại ở mốc năm 2012. Do đó, kế hoạch đề xuất cho giai đoạn 2013 – 2016 chủ yếu dựa trên các giả định tăng trưởng của giai đoạn trước đó mà chưa phản ánh được đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô và sự phát triển của các nền tảng số di động sau năm 2012.
  • Mức độ kiểm chứng thực tế: Bản kế hoạch hành động và dự toán chi phí (2014 – 2016) mới dừng ở mức đề xuất tốt nghiệp, chưa có số liệu đo lường thực tế sau triển khai để đánh giá tỷ suất hoàn vốn (ROI) hay hiệu quả chuyển đổi từ các chiến dịch trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi, đo lường kết quả thực tế khi triển khai các công cụ SEO/PPC tại công ty; khảo sát chuyên sâu hành vi tiêu dùng trực tuyến của khách hàng đối với mặt hàng linh kiện máy tính tại thị trường Đà Nẵng và miền Trung; nghiên cứu tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên thiết bị di động (Mobile Marketing và Responsive Web).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận một đồ án tốt nghiệp ứng dụng, cách thức vận dụng lý thuyết lập kế hoạch marketing vào một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể.
  • Người làm đề tài về kinh doanh thiết bị CNTT: Cung cấp mẫu phân tích báo cáo tài chính gắn liền với đánh giá nguồn lực marketing, cấu trúc bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh và các chỉ số thanh khoản của một doanh nghiệp tin học quy mô vừa tại địa phương.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành hàng công nghệ: Tham khảo quy trình từng bước để tái cấu trúc website, nâng cấp hạ tầng CNTT và phân bổ nhân sự cho phòng tiếp thị khi chuyển dịch từ mô hình bán hàng truyền thống sang kết hợp trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này thuộc ngành nào và nghiên cứu về doanh nghiệp nào?
Khóa luận thuộc chuyên ngành Thương mại điện tử (Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin hữu nghị Việt - Hàn), do sinh viên Nguyễn Thị Thúy thực hiện. Đối tượng nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng, có trụ sở chính tại 40 Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu phòng ban của Công ty Phương Tùng năm 2012 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2012, công ty có 95 nhân viên (nam chiếm 65%, nữ chiếm 45%; 70,5% có trình độ đại học và trên đại học). Phân bổ tại các phòng ban gồm: Phòng Kinh doanh 28 người (29,5%), Phòng Bán hàng 22 người (23,15%), Phòng Bảo hành 16 người (16,8%), Phòng Kỹ thuật 15 người (15,8%), Phòng Kế toán 5 người (5,3%), Phòng Marketing 4 người (4,2%), Phòng Phân phối 3 người (3,15%) và Phòng Kho 2 người (2,1%).

3. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 đạt mức nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 37,85 tỷ đồng (năm 2010) lên 40,37 tỷ đồng (năm 2011) và 45,82 tỷ đồng (năm 2012). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 252,8 triệu đồng (2010), 329,5 triệu đồng (2011) và 731,7 triệu đồng (2012). Tổng tài sản tính đến hết năm 2012 đạt 11,73 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 3,36 tỷ đồng.

4. Khóa luận đề xuất các nhóm công cụ marketing trực tuyến nào cho doanh nghiệp?
Các công cụ được xây dựng trong kế hoạch bao gồm: Nâng cấp và hoàn thiện website công ty; Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và quảng cáo trả tiền theo lượt nhấp (PPC); Đặt biểu ngữ (banner) trên các trang thông tin/diễn đàn; Tiếp thị qua thư điện tử có sự đồng ý của người nhận (Email marketing dạng Opt-in); Tiếp thị di động (SMS); và khai thác kênh truyền thông mạng xã hội.

5. Lộ trình thực hiện và dự toán chi phí kế hoạch e-marketing được đề xuất cho giai đoạn nào?
Kế hoạch marketing trực tuyến được tác giả xây dựng chi tiết cho giai đoạn 2014 – 2016, được cụ thể hóa qua Bảng 3.1 (Sơ đồ thực hiện triển khai) và Bảng 3.2 (Hoạch định chi phí triển khai marketing trực tuyến tại Công ty Phương Tùng giai đoạn 2014 – 2016).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thúy là một công trình nghiên cứu ứng dụng bám sát thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng trong giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về e-marketing, sử dụng chuỗi số liệu tài chính và nhân sự chi tiết để làm rõ bức tranh thực trạng còn thiếu vắng các hoạt động tiếp thị số chuyên nghiệp tại đơn vị. Từ đó, đề tài xây dựng thành công khung kế hoạch marketing trực tuyến giai đoạn 2014 – 2016 có tính định hướng rõ ràng, đóng góp thiết thực cho quá trình hiện đại hóa phương thức tiếp cận thị trường của doanh nghiệp công nghệ tại miền Trung.