Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường nội địa cho các dòng sản phẩm giá trị gia tăng (GTGT) chế biến từ cá tra và cá basa của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (Agifish) trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

  • Bối cảnh thực tiễn:

    • Sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đối mặt với nhiều rào cản thương mại quốc tế (điển hình là các vụ kiện bán phá giá cá da trơn tại thị trường Hoa Kỳ).
    • Xu hướng tiêu dùng trong nước có sự chuyển dịch rõ rệt: nhịp sống hiện đại, đô thị hóa và sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động dẫn đến nhu cầu gia tăng đối với các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng gói tiện lợi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung vẫn còn những hạn chế về tính đồng nhất của chất lượng và năng lực tiếp thị. Thị trường nội địa với dân số đông và thu nhập ngày càng tăng là một phân khúc đầy tiềm năng nhưng chưa được khai thác toàn diện.
    • Agifish là doanh nghiệp thủy sản đầu ngành tại tỉnh An Giang, sở hữu năng lực chế biến lớn và thương hiệu uy tín, song cần hoàn thiện phương pháp và kế hoạch marketing bài bản để duy trì vị thế dẫn đầu và phân phối hiệu quả sản phẩm giá trị gia tăng.
  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Agifish.
    2. Lập kế hoạch marketing-mix (4P) chi tiết, phù hợp cho dòng sản phẩm cá basa chế biến tại thị trường nội địa (trọng tâm là địa bàn tỉnh An Giang và các khu vực lân cận) nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ và mở rộng thị phần.
    3. Đề xuất phương án tổ chức thực hiện, dự toán ngân sách và tiêu chí đánh giá việc triển khai kế hoạch marketing của công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố môi trường marketing vi mô, vĩ mô và hoạt động kinh doanh sản phẩm giá trị gia tăng chế biến từ cá tra, cá basa của Agifish.
    • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa, lấy thị trường tỉnh An Giang làm trọng tâm mở rộng sang các tỉnh lân cận, TP. Hồ Chí Minh và khu vực phía Bắc.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 03/2007 đến tháng 05/2007; dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động kinh doanh thu thập qua các năm 2004 - 2006 và định hướng năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:

    • Định nghĩa và quan điểm Marketing: Áp dụng các quan điểm marketing hiện đại theo giáo trình Quản trị tiếp thị của TS. Lưu Thanh Đức Hải và Marketing căn bản của Philip Kotler (quan điểm trọng sản xuất, trọng sản phẩm, trọng bán hàng, trọng marketing và marketing xã hội).
    • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (từ nhu cầu sinh lý, an toàn đến tự khẳng định) để xác định động cơ tiêu dùng thực phẩm chế biến.
    • Khái niệm thị trường và phân khúc: Dựa trên cơ sở lý luận Marketing thương mại của PGS. TS. Nguyễn Xuân Quang.
    • Mô hình phối thức Marketing-mix (4P): Phân tích và thiết lập 4 công cụ kiểm soát được gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị/Truyền thông (Promotion).
    • Các công cụ hoạch định chiến lược:
      • Ma trận SWOT (kết hợp các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT).
      • Lưới phát triển sản phẩm/thị trường của Ansoff (Thâm nhập thị trường, Phát triển sản phẩm, Phát triển thị trường, Đa dạng hóa).
      • Mô hình chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle - PLC) gồm 4 giai đoạn: Giới thiệu, Phát triển, Trưởng thành, Suy thoái.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Thu thập dữ liệu nội bộ trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Agifish (Báo cáo thường niên, Bản cáo bạch, số liệu phòng Kinh doanh Tiếp thị, phòng Kế toán tài vụ, phòng Tổ chức hành chính).
      • Thu thập số liệu thứ cấp từ sách, báo chuyên ngành, tài liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang và các khóa luận tốt nghiệp giai đoạn 2005 - 2006.
    • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
      • Phương pháp thống kê so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động tài chính, năng lực tiêu thụ và thị phần.
      • Phương pháp phân tích - tổng hợp định tính và định lượng để xây dựng ma trận SWOT và ma trận phối thức marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng chiến lược tiếp thị cho mặt hàng cá basa giá trị gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là nhận diện các yếu tố then chốt quyết định sự thành công và rủi ro của Agifish, từ đó thiết lập kế hoạch marketing 4P có tính khả thi. Giới hạn phạm vi đề tài vào các sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa tại thị trường nội địa trong thời gian từ tháng 03/2007 đến tháng 05/2007.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của việc lập kế hoạch marketing

Hệ thống hóa các khái niệm học thuật nền tảng về marketing, quản trị marketing, sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và thị trường mục tiêu. Phân tích tiến trình lập kế hoạch marketing gồm 6 giai đoạn logic:

  1. Phân tích khả năng thị trường và chiến lược marketing hiện tại.
  2. Phân tích người tiêu dùng.
  3. Phân tích cơ may thị trường (sử dụng công cụ SWOT).
  4. Lựa chọn thị trường mục tiêu.
  5. Thiết lập phối thức Marketing-mix (4P).
  6. Đề ra chương trình hành động và dự toán ngân sách.

Chương này cũng phân tích lý thuyết về ma trận kết hợp SWOT, lưới mở rộng sản phẩm/thị trường của Ansoff và các chiến lược marketing tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm.

Chương 3: Giới thiệu về Công ty Agifish

Tổng kết lịch sử hình thành từ tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh An Giang (thành lập năm 1985, hoạt động tháng 3/1987), sáp nhập vào AFIEX (1990), tái lập thành AGIFISH Co. (10/1995) và tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 28/06/2001, niêm yết mã cổ phiếu AGF trên sàn giao dịch chứng khoán từ tháng 02/2002.

  • Vốn điều lệ: Ban đầu là 41 tỷ đồng, sau đó tăng lên 78 tỷ đồng và kế hoạch phát hành nâng lên 130 tỷ đồng.
  • Cơ cấu cổ đông (tính đến ngày 02/02/2007):
Nhóm cổ đông Số lượng cổ đông Vốn nắm giữ (nghìn đồng) Tỷ lệ sở hữu (%)
Cổ đông Nhà nước 1 8.110.000 11,13
Cổ đông HĐQT, BGĐ, BKS 15 6.080.000 8,15
Cổ đông trong Công ty 32 1.900.000 1,59
Cổ đông ngoài Công ty - 62.054.000 79,13
Tổng cộng - 78.102.000 100,00
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động là 3.690 người (2.008 hợp đồng dài hạn, 1.682 hợp đồng ngắn hạn). Trình độ đại học/cao đẳng chiếm 7,18% (265 người), trung cấp chiếm 4,66% (76 người), còn lại là lao động phổ thông tại các xí nghiệp chế biến.
  • Bộ máy quản trị và sản xuất: Gồm Đại hội đồng Cổ đông, HĐQT (11 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng) điều hành các phòng ban chức năng (Kế toán tài vụ, Kế hoạch điều độ sản xuất, Kinh doanh Tiếp thị với 37 nhân sự, Quản lý chất lượng & Công nghệ, Thu mua, Chi nhánh TP.HCM) và 6 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp đông lạnh 7, 8, 9; Xí nghiệp chế biến thực phẩm Bình Đức; Xí nghiệp dịch vụ thủy sản; Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật).
  • Chứng nhận tiêu chuẩn và thành tích: Huân chương Lao động hạng 3 (1987), Anh hùng Lao động (2000), đơn vị đầu tiên sinh sản nhân tạo cá basa thành công (20/05/1995), đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (SGS cấp 01/08/2002), HALAL (2003), SQF 1000, SQF 2000, BRC (2006), 3 code xuất khẩu EU (DL07, DL08, DL360) và 4 năm liên tiếp đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (2003 - 2006).

Chương 4: Phân tích tình hình Công ty Agifish

Phân tích thực trạng môi trường vĩ mô (kinh tế tăng trưởng, An Giang xuất khẩu hơn 100.000 tấn cá năm 2006; dân số trên 2 triệu người; hệ thống sông Tiền, sông Hậu thuận lợi cho nghề nuôi bè; chính sách chuyển dịch kinh tế nông nghiệp 2006 - 2010 của tỉnh) và vi mô (sức ép từ nhà cung ứng nguyên liệu, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế từ các loại thủy hải sản khác).

Xây dựng Ma trận SWOT tổng hợp các yếu tố:

Yếu tố SWOT Nội dung chi tiết
Điểm mạnh (Strengths - S) - S1: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao (ISO, HACCP, SQF, BRC, HALAL).
- S2: Thương hiệu chế biến nội địa mạnh.
- S3: Tiềm lực tài chính mạnh, khả năng huy động vốn cao.
- S4: Năng lực R&D phát triển sản phẩm mới tốt.
- S5: Hoạt động tiếp thị và mạng lưới bán lẻ phát triển.
- S6: Danh mục sản phẩm GTGT đa dạng (gần 100 món).
- S7: Chi phí sản xuất cạnh tranh nhờ công nghệ và tay nghề.
- S8: Kênh phân phối rộng khắp 50 tỉnh thành.
- S9: Vị trí nhà máy tiếp cận nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Điểm yếu (Weaknesses - W) - W1: Hệ thống phân phối xuất khẩu ở một số thị trường còn yếu.
- W2: Công tác quản trị nguồn nhân lực chưa thật tối ưu.
- W3: Chưa chủ động hoàn toàn 100% nguyên liệu (phụ thuộc ngư dân ngoài).
- W4: Khả năng dự báo và điều tra thông tin thị trường còn hạn chế.
- W5: Công suất chế biến chưa đáp ứng kịp nhu cầu thị trường tăng đột biến.
Cơ hội (Opportunities - O) - O1: Chính sách khuyến khích nội địa của Nhà nước và hỗ trợ từ VASEP.
- O2: Nguồn lợi thủy sản dồi dào, sản phẩm cá da trơn được ưa chuộng.
- O3: Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm chế biến sẵn tăng trưởng nhanh.
- O4: Điều kiện tự nhiên vùng ĐBSCL tối ưu cho nuôi cá tra, basa sạch.
- O5: Tiến bộ khoa học công nghệ trong bảo quản, cấp đông hiện đại.
- O6: Dung lượng thị trường nội địa còn nhiều khoảng trống.
Thách thức (Threats - T) - T1: Biến động kinh tế, lạm phát làm tăng chi phí vốn lưu động.
- T2: Biến động giá và sản lượng cá nguyên liệu do thời tiết, dịch bệnh.
- T3: Rào cản kỹ thuật, yêu cầu khắt khe về an toàn thực phẩm, môi trường.
- T4: Thói quen sử dụng thực phẩm tươi sống truyền thống của người dân.
- T5: Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành và hàng thay thế.
  • Lựa chọn chiến lược: Căn cứ vào vị trí sản phẩm cá basa chế biến đang nằm trong giai đoạn phát triển (tăng trưởng) của chu kỳ sống và chiếm khoảng 40% thị phần nội địa, tác giả lựa chọn Chiến lược thâm nhập thị trường (kết hợp các điểm mạnh S2, S3, S5, S6, S7, S8 với các cơ hội O1, O3, O4) làm định hướng chiến lược trọng tâm.

Chương 5: Kế hoạch Marketing

Xác định thị trường mục tiêu là khu vực đô thị, trung tâm các tỉnh/thành phố có mật độ dân cư cao và thu nhập ổn định. Thiết lập phối thức marketing 4P chi tiết:

  • Mục tiêu Marketing tại tỉnh An Giang:
Chỉ tiêu Thực hiện năm 2006 Kế hoạch năm 2007 Mức tăng
Sản lượng tiêu thụ 383 tấn 448 tấn +65 tấn
Thị phần địa bàn 40% 45% +5%
  • Chiến lược Marketing-Mix (4P):
    • Chiến lược Sản phẩm (Product): Giữ vững chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm theo chuẩn ISO 9001:2000, HACCP; tuyệt đối không sử dụng kháng sinh/hóa chất cấm (Aristolochia, Chloramphenicol, Chloroform, Fluoroquinolones); bao bì thiết kế tiện dụng, đóng khay trắng hút chân không định lượng 200g, 250g, 300g; giữ vững nhận diện thương hiệu Agifish.
    • Chiến lược Giá (Price): Áp dụng chính sách định giá linh hoạt kết hợp giữa định giá theo chi phí sản xuất, định giá theo cảm nhận giá trị của khách hàng và mức giá cạnh tranh. Giá bán lẻ tham khảo tại thời điểm khảo sát:
      • Cá viên basa (200g): 8.700 VNĐ; loại (500g): 22.200 VNĐ.
      • Tàu hủ basa (250g): 13.300 VNĐ.
      • Khổ qua dồn basa (300g): 11.000 VNĐ.
    • Chiến lược Phân phối (Place): Củng cố hệ thống 3 tổng đại lý vùng (bình quân tiêu thụ 60 tấn/tháng/tổng đại lý), mở rộng các điểm bán lẻ tại siêu thị (Co.opmart, Metro), chợ đầu mối; tối ưu hóa vận chuyển bằng đội xe đông lạnh chuyên dụng của Công ty Vận tải Lạnh An Giang.
    • Chiến lược Chiêu thị (Promotion): Đẩy mạnh quảng bá qua truyền hình địa phương (An Giang, TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương, Đà Nẵng, Quảng Ngãi), tạp chí chuyên ngành (Seafood, Sài Gòn Tiếp Thị, cẩm nang VTV), tham gia hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao; triển khai chính sách chiết khấu, tặng quà cuối năm cho hệ thống đại lý và nhà hàng.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

  • Đối với Công ty Agifish: Kiến nghị tiếp tục củng cố mô hình Câu lạc bộ Agifish và Liên hợp Sản xuất cá sạch (APPU) để chủ động nguồn nguyên liệu sạch đạt chuẩn GAP; tăng cường công tác đào tạo đội ngũ nhân sự tiếp thị chuyên nghiệp; kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ chế biến và đa dạng hóa sản phẩm GTGT.
  • Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: Đề xuất tỉnh An Giang đẩy mạnh quy hoạch vùng nuôi tập trung theo chuẩn SQF 1000/2000; kiểm soát chất lượng con giống qua Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II; hỗ trợ vốn vay khuyến ngư và đẩy mạnh chuỗi liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tổ chức sản xuất của Agifish với quy mô 3.690 lao động, mạng lưới cung ứng bao gồm 3 xí nghiệp đông lạnh xuất khẩu và 1 xí nghiệp chế biến thực phẩm cung cấp gần 100 mã hàng giá trị gia tăng.
    • Đánh giá chính xác thị phần của Agifish tại thị trường nội địa (đạt 40% năm 2006) và lập mô hình kế hoạch nâng mức tiêu thụ từ 383 tấn lên 448 tấn (tăng 65 tấn) cùng mục tiêu chiếm lĩnh 45% thị phần tại địa bàn An Giang trong năm 2007.
    • Xây dựng ma trận SWOT có tính thực tiễn cao, chỉ ra rõ việc Agifish cần tận dụng thế mạnh công nghệ và chứng chỉ quốc tế (EU code DL07, DL08, DL360; HALAL; BRC) để khai thác khoảng trống tiêu dùng nội địa.
  • Đóng góp ứng dụng:

    • Cung cấp phương án phối thức 4P đồng bộ từ quy cách đóng gói (200g - 300g), khung giá bán lẻ cụ thể cho từng nhóm mặt hàng đến sơ đồ kênh phân phối qua 3 tổng đại lý và hệ thống siêu thị.
    • Đề tài là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc và phòng Kinh doanh Tiếp thị của Agifish trong việc chuyển dịch một phần trọng tâm sang thị trường nội địa, giảm thiểu rủi ro biến động từ các thị trường xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 tháng (tháng 03/2007 đến tháng 05/2007) nên việc theo dõi chu kỳ biến động kinh doanh theo mùa vụ trong cả năm chưa được phản ánh toàn diện.
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát thị trường định lượng người tiêu dùng chủ yếu tập trung tại địa bàn tỉnh An Giang, chưa thực hiện được điều tra diện rộng với quy mô mẫu lớn tại các thị trường trọng điểm miền Bắc và miền Trung.
    • Các số liệu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ và tài liệu hiệp hội, thiếu các mô hình hồi quy định lượng kiểm định mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hành vi khách hàng mục tiêu tại các đô thị đặc biệt như TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
    • Nghiên cứu chi tiết chuỗi cung ứng lạnh (Cold Chain) và chi phí logistics phân phối thực phẩm đông lạnh đến các điểm bán lẻ truyền thống (chợ dân sinh).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị thủy sản.
    • Chuyên viên marketing và quản lý bán hàng tại các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh thực phẩm và thủy hải sản.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Phương pháp xây dựng ma trận SWOT thực tế cho doanh nghiệp sản xuất chế biến quy mô lớn (Chương 4).
    • Cấu trúc triển khai kế hoạch marketing-mix 4P chi tiết gắn liền với các ràng buộc vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý chuỗi cung ứng thủy sản (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn chiến lược marketing tổng quát nào cho sản phẩm cá basa của Agifish?
Dựa trên phân tích ma trận SWOT và xác định dòng sản phẩm cá basa chế biến đang nằm ở giai đoạn phát triển (tăng trưởng) trong chu kỳ sống của sản phẩm, tác giả lựa chọn Chiến lược thâm nhập thị trường (Market Penetration) nhằm gia tăng thị phần tại các thị trường hiện có thông qua nỗ lực đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao nhận diện thương hiệu.

2. Mục tiêu cụ thể về sản lượng và thị phần của kế hoạch marketing tại An Giang năm 2007 là gì?
Kế hoạch đặt mục tiêu nâng sản lượng tiêu thụ từ 383 tấn (năm 2006) lên 448 tấn (năm 2007), tương ứng mức tăng 65 tấn sản phẩm cá basa giá trị gia tăng, đồng thời gia tăng thị phần nội địa tại tỉnh An Giang từ 40% lên 45%.

3. Danh mục sản phẩm giá trị gia tăng của Agifish bao gồm những nhóm mặt hàng chính nào?
Sản phẩm chế biến của Agifish gồm gần 100 món, chia thành 4 nhóm chính:

  • Món khai vị: Cá viên basa, chả giò basa, chả quế basa, nấm đông cô nhân basa.
  • Món tự chế biến: Basa khoanh, lẩu basa, đầu cá basa, basa phi lê, bao tử basa.
  • Món gia đình chế biến sẵn: Cá basa kho tộ, basa muối sả ớt, cà chua dồn basa, ốc bươu nhồi basa, khổ qua dồn basa, basa fillet sốt cà.
  • Sản phẩm khô: Basa sấy khô, khô basa ăn liền, chà bông basa, lạp xưởng basa, bánh phồng basa.

4. Agifish đã đạt được những chứng chỉ chất lượng và mã số xuất khẩu quốc tế nào?
Công ty đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (do SGS cấp năm 2002), các tiêu chuẩn HACCP, GMP, SSOP, SQF 1000, SQF 2000, BRC, chứng nhận HALAL (cho cộng đồng Hồi giáo cấp năm 2003) và sở hữu 3 mã code xuất khẩu vào thị trường Liên minh Châu Âu (EU) gồm DL07, DL08 và DL360 (cho Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Bình Đức).

5. Cơ cấu phân phối sản phẩm nội địa của công ty được tổ chức như thế nào?
Sản phẩm được phân phối thông qua 3 tổng đại lý tại 3 miền (với mức tiêu thụ bình quân 60 tấn/tháng/tổng đại lý), từ đó cung ứng cho hàng chục điểm bán lẻ, hệ thống siêu thị lớn (Co.opmart, Metro), chợ đầu mối, nhà hàng và bếp ăn tập thể tại 50 tỉnh thành trên toàn quốc, kết hợp dịch vụ vận chuyển của Công ty Vận tải Lạnh An Giang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Phi Nga đã hoàn thành việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng kế hoạch marketing khả thi cho sản phẩm cá basa chế biến của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (Agifish). Bằng việc vận dụng hệ thống lý thuyết tiếp thị chuẩn mực kết hợp với phân tích ma trận SWOT, đề tài đã đề xuất giải pháp marketing 4P đồng bộ nhằm thâm nhập sâu vào thị trường nội địa. Công trình đóng vai trò như một bản kế hoạch hành động thực tiễn giúp doanh nghiệp củng cố thị phần 45% tại địa phương, tối ưu hóa năng lực sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng cho chuỗi ngành hàng cá tra, cá basa Việt Nam.