Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tăng huyết áp (THA) là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng hàng đầu trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Bệnh được xác định là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mạn tính. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), THA là nguyên nhân trực tiếp gây ra 7,1 triệu ca tử vong trong tổng số 17,5 triệu người chết vì bệnh tim mạch vào năm 2005, chiếm 12,7% tỷ lệ tử vong và mắc bệnh toàn cầu. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA ở người trưởng thành tăng nhanh chóng qua các thời kỳ: từ 1% năm 1960 lên 11,2% năm 1992, đạt 25,1% năm 2008 và theo điều tra quốc gia năm 2015 là 18,9% ở nhóm 18–69 tuổi. Đáng chú ý, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long liên tục ghi nhận THA nằm trong nhóm 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất suốt giai đoạn 2000–2013.
Khảo sát dịch tễ tại xã Tân Thới, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ năm 2021 cho thấy thực trạng đáng lo ngại: tỷ lệ mắc THA ở người từ 18 tuổi trở lên lên đến 43,2% (trong đó 20,6% là các trường hợp mới phát hiện qua sàng lọc), người có từ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên chiếm tỷ lệ áp đảo, trong khi tỷ lệ tuân thủ điều trị dùng thuốc chỉ đạt 59% và tỷ lệ người có kiến thức kém về THA chiếm tới 36,3%.
Nhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe ưu tiên tại địa phương, đề án can thiệp được xây dựng với hệ thống mục tiêu xác định:
-
Mục tiêu chung: Nâng cao kiến thức của người dân về bệnh THA, hướng dẫn dùng thuốc và thay đổi lối sống, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp, tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh THA.
-
Mục tiêu cụ thể (sau 12 tháng can thiệp):
- Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ mắc bệnh THA tại địa bàn can thiệp (giảm tỷ lệ hiện mắc từ 34,3% xuống 20%; giảm tỷ lệ mới phát hiện từ 8,89% xuống 5%; đạt 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn).
- Mục tiêu 2: Nâng cao kiến thức và thái độ đúng về kiểm soát huyết áp (tăng tỷ lệ có kiến thức đúng từ 63,7% lên 90%; tăng tỷ lệ có thái độ đúng từ 66,7% lên 90%; giảm 15% hút thuốc lá; giảm 10% uống rượu bia; giảm 30% thiếu hoạt động thể lực; giảm 20% ăn mặn; giảm 20% ăn ít rau quả; khống chế tỷ lệ béo bụng/béo phì dưới 30%).
- Mục tiêu 3: Tăng tỷ lệ người dân tuân thủ điều trị dùng thuốc hạ áp từ 59% lên 90%.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng can thiệp: Người dân từ 18 tuổi trở lên sinh sống tại địa bàn nghiên cứu (xã Tân Thới / xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ) và cán bộ y tế tuyến cơ sở.
- Phạm vi không gian: Tuyến y tế cơ sở (Trạm Y tế xã, các ấp) thuộc huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Kế hoạch hành động can thiệp triển khai trong thời gian 12 tháng (năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng tổng hợp các khung lý thuyết can thiệp sức khỏe cộng đồng chuẩn mực và quy định chuyên môn hiện hành:
- Mô hình can thiệp: Ứng dụng mô hình Precede-Proceed (được Isabelle Chebot chứng minh hiệu quả trong việc huy động dược sĩ và nhân viên y tế can thiệp thay đổi hành vi dùng thuốc); mô hình quản lý chăm sóc người cao tuổi có đối chứng (Yeon-Hwan Park); chương trình giáo dục sức khỏe A-CHAMP (Canada); mô hình quản lý THA quy mô lớn KPNC (Kaiser Permanente Northern California) dựa trên dữ liệu đăng ký và phối hợp đa chuyên khoa.
- Khung chính sách và khuyến cáo: Quyết định số 172/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phòng chống tăng huyết áp quốc gia; hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y tế ban hành năm 2010; 10 lời khuyên phòng chống THA của Hội Tim mạch Việt Nam; khuyến cáo tiếp cận giám sát STEPS của WHO (2009, 2013).
- Thang đo đánh giá: Thang đo tuân thủ điều trị Morisky (Morisky Medication Adherence Scale) trong đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc.
Về phương pháp thực hiện:
- Phương pháp dịch tễ: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên cỡ mẫu $n = 405$ đối tượng từ 18 tuổi trở lên tại địa phương năm 2021 để chẩn đoán thực trạng sức khỏe cộng đồng, xác định tỷ lệ mắc, các yếu tố nguy cơ tim mạch và mức độ tuân thủ điều trị.
- Phương pháp lập kế hoạch y tế công cộng: Phân tích vấn đề sức khỏe $\rightarrow$ Xác định nguyên nhân/cây vấn đề $\rightarrow$ Xây dựng mục tiêu SMART $\rightarrow$ Phân tích chiến lược (ma trận thuận lợi, khó khăn, hạn chế) $\rightarrow$ Thiết kế ma trận hoạt động, khung thời gian (Gantt chart) $\rightarrow$ Lập kế hoạch theo dõi và đánh giá (M&E).
- Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ điều tra 405 người dân xã Tân Thới; số liệu thứ cấp trích xuất từ Niên giám thống kê y tế của Bộ Y tế (giai đoạn 2000–2013), các báo cáo điều tra dịch tễ học tăng huyết áp toàn quốc và các công trình nghiên cứu tại Cần Thơ.
Nội dung chính theo từng chương
I – Phân tích vấn đề
Chương I tổng hợp bức tranh dịch tễ học THA trên các bình diện toàn cầu, quốc gia, địa phương và phân tích kết quả chẩn đoán cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu:
- Tình hình THA trên thế giới và Việt Nam: Tỷ lệ THA chuẩn hóa theo tuổi năm 2015 toàn cầu là 24,1% ở nam và 20,1% ở nữ; số lượng người trưởng thành mắc THA tăng từ 594 triệu (năm 1975) lên 1,13 tỷ người (năm 2015). Tại Việt Nam, tần suất THA ở người $\ge 25$ tuổi tăng từ 11,7% (năm 1992) lên 16,3% (2001–2002) và 25,1% (năm 2008).
| Năm |
Vùng ĐB Sông Hồng |
Vùng Đông Bắc |
Vùng Tây Bắc |
Vùng Bắc Trung Bộ |
Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ |
Vùng Tây Nguyên |
Vùng Đông Nam Bộ |
Vùng ĐB Sông Cửu Long |
| 2000 |
98,28 |
* |
* |
* |
127,87 |
* |
226,02 |
216,78 |
| 2002 |
* |
104,62 |
* |
* |
128,58 |
* |
524,67 |
274,30 |
| 2004 |
* |
125,52 |
* |
49,41 |
210,15 |
* |
661,68 |
377,00 |
| 2006 |
93,38 |
159,96 |
139,63 |
73,12 |
306,97 |
* |
750,17 |
334,62 |
| 2008 |
98,09 |
196,32 |
139,63 |
73,12 |
306,97 |
* |
750,17 |
334,62 |
| 2010 |
95,86 |
223,38 |
119,40 |
566,32 |
119,40 |
386,03 |
1289,53 |
428,80 |
| 2013 |
265,70 |
238,30 |
229,10 |
* |
471,30 |
* |
* |
620,20 |
(Ghi chú: Đơn vị tính: số mắc/100.000 dân. Dấu * biểu thị THA không nằm trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất năm đó).
- Dịch tễ tại huyện Phong Điền và kết quả điều tra tại xã Tân Thới ($n = 405$):
- Tỷ lệ mắc THA chung: 43,2% (trong đó 79,4% đã biết trước, 20,6% mới phát hiện).
- Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ: BMI $\ge 23$ chiếm 33,3%; vòng bụng nguy cơ chiếm 40,7%; chỉ số WHR nguy cơ chiếm 84,1%; tuổi nguy cơ (nam $>55$, nữ $>65$) chiếm 33,1%; hút thuốc lá chiếm 23,7%; uống rượu chiếm 15,1%; ít hoặc không vận động thể lực vừa chiếm 58,0%; ăn mặn chiếm 33,1%; ăn ít rau quả chiếm 35,1%; béo bụng/béo phì chiếm 46,4%; đái tháo đường chiếm 4,2%; rối loạn lipid chiếm 7,7%; tiền sử gia đình chiếm 6,2%.
- Tích lũy nguy cơ: Nhóm có từ 4 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên chiếm 27,4%; có 2 yếu tố nguy cơ chiếm 27,2%; có 3 yếu tố nguy cơ chiếm 23,7%; có 1 yếu tố nguy cơ chiếm 15,3%; chỉ có 6,4% không có yếu tố nguy cơ.
- Kiến thức - Thái độ - Tuân thủ: Kiến thức kém chiếm 36,3%, trung bình 50,4%, đầy đủ 13,3%; thái độ tốt về kiểm soát HA đạt 66,7%; tỷ lệ bệnh nhân THA tuân thủ điều trị chỉ đạt 59,0%.
- Mô hình nguyên nhân và phân tích tuân thủ điều trị: Xác định 3 nghịch lý phòng chống THA theo WHO: phát hiện dễ nhưng tỷ lệ phát hiện thấp; điều trị đơn giản nhưng tỷ lệ điều trị chỉ khoảng 30%; tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu rất hạn chế do rào cản tuân thủ điều trị kém.
II - Mục tiêu, chiến lược và các hoạt động
Chương II xác lập khung can thiệp bao gồm 3 mục tiêu cụ thể, 5 chiến lược trọng tâm và các hoạt động chi tiết:
- Hệ thống 5 chiến lược can thiệp:
- Chiến lược 1: Tăng cường công tác khám sàng lọc THA tại địa phương nhằm phát hiện sớm bệnh nhân, góp phần giảm tỷ lệ THA mới phát hiện.
- Chiến lược 2: Tăng tỷ lệ người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Chiến lược 3: Nâng cao kiến thức về bệnh THA, các yếu tố nguy cơ tim mạch và thái độ đúng về kiểm soát huyết áp của người dân.
- Chiến lược 4: Giảm tỷ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ít vận động thể lực, ăn mặn, ít rau quả, béo phì), thúc đẩy người dân thay đổi lối sống.
- Chiến lược 5: Tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc hạ áp của bệnh nhân THA sau 12 tháng can thiệp.
- Phân tích chiến lược (Thuận lợi - Khó khăn - Hạn chế):
- Thuận lợi: Đội ngũ cán bộ y tế nhiệt tình, cơ sở hạ tầng Trạm Y tế tương đối đầy đủ, cộng đồng dân cư thân thiện, dễ tiếp cận.
- Khó khăn: Nhân lực y tế tuyến xã còn thiếu; thiếu cán bộ được đào tạo chuyên sâu về quản lý THA; thiếu hụt kinh phí tổ chức khám, tư vấn và in ấn tài liệu truyền thông; trình độ học vấn của người dân phần lớn ở mức tiểu học; chính sách bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở chưa tạo động lực mạnh mẽ cho hoạt động tư vấn, quản lý bệnh mạn tính.
- Hạn chế: Khó kiểm soát mức độ thay đổi hành vi thực tế sau truyền thông gián tiếp; thói quen ăn mặn, chấm kèm nước mắm/chao/tương ăn sâu vào tập quán; tâm lý sợ phiền, sợ tốn kém hoặc chán nản khi phải dùng thuốc suốt đời.
III - Kế hoạch thời gian hoạt động
Chương III chi tiết hóa ma trận các gói hoạt động, thời gian triển khai trong vòng 12 tháng và kết quả đầu ra mong đợi:
| Chiến lược / Giải pháp |
Mã HĐ |
Tên hoạt động & Nội dung thực hiện |
Thời gian triển khai |
Kết quả đầu ra mong đợi |
| 1. Tăng cường khám sàng lọc |
1.1 |
Khám sàng lọc THA & tầm soát nguy cơ tim mạch miễn phí cho người $\ge 18$ tuổi |
2 buổi: Tháng 1 và Tháng 12 |
90% đối tượng $\ge 18$ tuổi được sàng lọc THA |
|
1.2 |
Theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh lối sống cho người tiền THA |
Lồng ghép với HĐ 1.1 |
90% người tiền THA được hướng dẫn trực tiếp |
|
1.3 |
Phát huy vai trò CTV ấp: vận động đo HA định kỳ |
Hàng tháng tại TYT |
90% người $\ge 18$ tuổi đo HA $\ge 1$ lần/6 tháng |
|
1.4 |
Tập huấn kỹ năng đo HA, truyền thông, xử trí đột quỵ cho cán bộ y tế xã và ấp |
2 đợt: Tháng 1 và Tháng 6 |
100% CBYT xã và ấp hoàn thành tốt bài kiểm tra |
| 2. Quản lý & điều trị |
2.1 |
Lập hồ sơ, quản lý bệnh nhân bằng phần mềm của BYT, báo cáo định kỳ |
Hàng tháng |
Lập hồ sơ quản lý điều trị cho 90% ca THA phát hiện |
| 3. Truyền thông nâng cao nhận thức |
3.1 |
Xây dựng kế hoạch truyền thông về THA và nguy cơ tim mạch |
Tháng thứ 1 |
01 Bản kế hoạch truyền thông năm 2020 hoàn chỉnh |
|
3.2 |
Tổ chức các buổi truyền thông tập trung tại Trạm Y tế xã |
3 đợt: Tháng 1, Tháng 6, Tháng 12 |
90% người tham dự có kiến thức và thái độ đúng |
|
3.3 |
Thiết kế và in ấn tờ rơi, tờ gấp phát tận tay người dân |
Lồng ghép với HĐ 3.2 |
100% người dự truyền thông nhận được tờ rơi |
|
3.4 |
Phát thanh định kỳ qua hệ thống loa xã (5h sáng & 17h chiều, 1 ngày/tháng) |
24 lượt phát / 12 tháng can thiệp |
100% các ấp tiếp cận thông tin phát thanh định kỳ |
|
3.5 |
Xây dựng góc truyền thông giáo dục sức khỏe tại Trạm Y tế |
3 tháng đầu |
01 góc truyền thông và ít nhất 2 poster tại TYT |
| 4. Can thiệp giảm yếu tố nguy cơ |
4.1 |
Hướng dẫn người dân tự theo dõi cân nặng, đo vòng bụng tại nhà |
Lồng ghép hàng tháng tại TYT |
90% đối tượng $\ge 18$ tuổi biết tự đo chỉ số nhân trắc |
|
4.2 |
Thành lập CLB thể dục (dưỡng sinh, đi bộ, yoga); tổ chức đi bộ ngày 17/5 |
Sinh hoạt hàng tuần; Ngày 17/5 |
90% người THA tham gia sinh hoạt CLB thể thao |
|
4.3 |
Thành lập Tổ tư vấn sức khỏe bệnh không lây nhiễm tại Trạm Y tế |
3 tháng đầu |
01 Tổ tư vấn hoạt động thường trực tại TYT |
|
4.4 |
Giáo dục dinh dưỡng: giảm muối, tăng rau củ, hạn chế thuốc lá, rượu bia |
Lồng ghép với HĐ 3.2 |
95% người dự hiểu rõ tác hại và biết chế biến đúng |
| 5. Nâng cao tuân thủ điều trị |
5.1 |
Tổ chức truyền thông chuyên đề tuân thủ dùng thuốc cho người bệnh/thân nhân |
3 buổi (lồng ghép HĐ 3.2) |
95% người bệnh và gia đình hiểu rõ nguyên tắc dùng thuốc |
|
5.2 |
Theo dõi, đánh giá định kỳ mức độ tuân thủ dùng thuốc khi tái khám |
Hàng tháng tại TYT |
90% bệnh nhân THA tuân thủ tốt điều trị thuốc hạ áp |
|
5.3 |
Tư vấn cá thể hóa: xử trí quên thuốc, khắc phục tác dụng phụ, chi phí thuốc |
Hàng tháng tại TYT |
90% bệnh nhân được chỉnh sửa hành vi dùng thuốc sai |
IV - Kế hoạch theo dõi và đánh giá
Chương IV xác lập nguyên lý và phân định hai chức năng quản lý can thiệp:
- Theo dõi (Monitoring): Giám sát thường xuyên tiến độ thực hiện các hoạt động theo bảng thời gian (tiến độ khám sàng lọc, số lượt phát thanh, số lớp tập huấn, số hồ sơ nhập phần mềm). Giúp ban điều hành kịp thời phát hiện các sai lệch hoặc vướng mắc về nhân lực, kinh phí để điều chỉnh.
- Đánh giá (Evaluation):
- Đánh giá kết quả can thiệp: Đo lường mức độ chuyển biến của các chỉ số đầu ra và kết quả ngắn hạn sau 12 tháng (so sánh tỷ lệ mắc mới, tỷ lệ người có kiến thức đúng, tỷ lệ người tuân thủ điều trị so với số liệu nền ban đầu).
- Đánh giá dài hạn: Đánh giá sự suy giảm tỷ lệ biến chứng tim mạch (tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận) và tính bền vững của các mô hình câu lạc bộ thể thao, quản lý bệnh mạn tính.
- Đánh giá có sự tham gia của cộng đồng: Thu hút sự phản hồi của chính quyền địa phương, cộng tác viên y tế ấp và người bệnh để hoàn thiện quy trình chăm sóc.
Kết quả và đóng góp
- Chẩn đoán chính xác thực trạng dịch tễ học tại cơ sở: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 405 người dân tại xã Tân Thới, huyện Phong Điền năm 2021. Kết quả chỉ ra tỷ lệ THA ở mức cao (43,2%), phát hiện khoảng trống lớn trong tuân thủ điều trị (chỉ 59% tuân thủ tốt) và nhận thức cộng đồng (36,3% có kiến thức kém, 58% lười vận động, 84,1% có WHR nguy cơ).
- Hệ thống giải pháp can thiệp đồng bộ, khả thi: Thiết kế mô hình can thiệp toàn diện cấp xã kết hợp giữa y tế dự phòng (truyền thông, thay đổi lối sống, CLB thể thao) và điều trị (sàng lọc, lập hồ sơ phần mềm, tư vấn tuân thủ dùng thuốc).
- Đóng góp về mặt phương pháp luận: Ứng dụng thành công tiến trình lập kế hoạch y tế công cộng từ chẩn đoán cộng đồng, xây dựng cây mục tiêu, phân tích chiến lược đến xây dựng ma trận hoạt động chi tiết có chỉ số đo lường cụ thể cho y tế tuyến cơ sở tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề án đối mặt với các khó khăn thực tiễn về thiếu hụt nhân lực y tế chuyên trách tại trạm y tế xã, hạn chế về nguồn ngân sách địa phương cấp cho hoạt động in ấn và tổ chức khám tập trung. Tập quán ăn mặn lâu đời và trình độ học vấn thấp của một bộ phận người dân cao tuổi gây trở ngại cho việc thay đổi hành vi bền vững.
- Hướng phát triển: Cần nghiên cứu mở rộng can thiệp có nhóm chứng (control group) để đánh giá chính xác hiệu quả can thiệp thuần túy; tích hợp ứng dụng nhắc lịch uống thuốc qua điện thoại di động và mở rộng chính sách BHYT chi trả cho quản lý bệnh không lây tại trạm y tế xã.
Giá trị tham khảo
Đề án là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo cao đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Bác sĩ Y học gia đình khi thực hiện các bài tập cộng đồng, khóa luận tốt nghiệp về thiết kế can thiệp bệnh không lây nhiễm.
- Cán bộ quản lý y tế tuyến cơ sở (Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế huyện) trong việc xây dựng kế hoạch hành động phòng chống tăng huyết áp, đái tháo đường và các bệnh tim mạch tại địa phương.
- Phần đáng tham khảo nhất là bảng ma trận nội dung hoạt động gắn liền với kết quả đầu ra, cách thức phân bổ thời gian can thiệp 12 tháng và phương pháp phân tích thuận lợi - khó khăn trong quản lý bệnh mạn tính tại vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ tăng huyết áp và mức độ tuân thủ điều trị tại địa bàn nghiên cứu trước can thiệp là bao nhiêu?
Khảo sát trên 405 đối tượng tại xã Tân Thới năm 2021 cho thấy tỷ lệ mắc THA là 43,2% (trong đó 79,4% đã được chẩn đoán từ trước và 20,6% mới phát hiện qua sàng lọc). Tỷ lệ bệnh nhân THA tuân thủ điều trị đạt 59,0%.
2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch phổ biến nhất được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?
Các yếu tố nguy cơ chiếm tỷ lệ cao gồm: tỷ số vòng eo/vòng mông (WHR) có nguy cơ (84,1%), ít hoặc không vận động thể lực mức độ vừa (58,0%), béo bụng hoặc béo phì (46,4%), vòng bụng nguy cơ (40,7%), ăn ít rau quả (35,1%), BMI $\ge 23$ (33,3%) và chế độ ăn mặn (33,1%). Tỷ lệ người có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên chiếm đa số.
3. Mục tiêu định lượng cụ thể của kế hoạch can thiệp sau 12 tháng là gì?
Kế hoạch đặt mục tiêu: giảm tỷ lệ hiện mắc THA từ 34,3% xuống 20%; giảm tỷ lệ mới phát hiện từ 8,89% xuống 5%; đạt 50% người phát hiện bệnh được quản lý điều trị; nâng tỷ lệ có kiến thức đúng từ 63,7% lên 90%; nâng tỷ lệ có thái độ đúng từ 66,7% lên 90%; và nâng tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc hạ áp từ 59% lên 90%.
4. Kế hoạch truyền thông gián tiếp qua hệ thống loa phát thanh xã được bố trí với tần suất như thế nào?
Hoạt động phát thanh được thực hiện định kỳ 1 ngày mỗi tháng, mỗi ngày phát 2 lần vào các khung giờ 5 giờ sáng và 17 giờ chiều, đảm bảo tổng cộng đủ 24 lượt phát thanh trong suốt 12 tháng can thiệp.
Kết luận
Đề án "Kế hoạch can thiệp sức khỏe cộng đồng: Tình hình tăng huyết áp, các yếu tố nguy cơ tim mạch và tuân thủ điều trị dùng thuốc ở người từ 18 tuổi trở lên tại xã Tân Thới, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ, năm 2021" của nhóm sinh viên Y học dự phòng K42 dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Thị Tâm đã phản ánh chân thực gánh nặng dịch tễ THA tại vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên số liệu khảo sát nền thực tế, đề tài đã thiết kế một kế hoạch hành động 12 tháng mang tính khả thi cao, tích hợp đồng bộ 5 chiến lược từ sàng lọc, truyền thông thay đổi hành vi, quản lý hồ sơ bệnh nhân đến tư vấn tuân thủ dùng thuốc. Đây là tài liệu mẫu mực về quy trình chẩn đoán và can thiệp y tế công cộng tuyến cơ sở, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng.