Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí Lớp 9 – Phần Lịch sử (hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9 – Bộ sách Chân trời sáng tạo) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS.TS. Hà Bích Liên – TS. Hồ Thanh Tâm (đồng Chủ biên), cùng các tác giả Phạm Thị Thanh Huyền, Nhữ Thị Phương Lan, Nguyễn Trà My và Nguyễn Kim Tường Vy.

Về mặt học thuật và vị trí đào tạo, tài liệu đóng vai trò là giáo trình thực hành phương pháp dạy học chuyên ngành, phục vụ đào tạo sinh viên sư phạm ngành Lịch sử, Sư phạm Lịch sử – Địa lí, đồng thời là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm trực tiếp cho giáo viên THCS giảng dạy chương trình Lịch sử lớp 9 theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018.

Mục tiêu đào tạo (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào việc hình thành và phát triển ở người học/người dạy năng lực thiết kế kế hoạch dạy học tích hợp; xác lập hệ thống mục tiêu bài học theo ba thành phần năng lực lịch sử cốt lõi (tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức, kĩ năng); đồng thời xây dựng quy trình tổ chức dạy học định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp Trung học cơ sở.

Cơ sở khoa học và cấu trúc của tài liệu được thiết lập dựa trên:

  • Khung kế hoạch bài dạy ban hành kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Mô đun 4: "Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS môn Lịch sử và Địa lí".
  • Yêu cầu cần đạt (YCCĐ) quy định trong CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS.

Điểm đặc thù của tài liệu là cung cấp đồng thời hai mô thức thiết kế bài dạy: mô thức tiến trình hoạt động 4 pha theo quy chuẩn Công văn 5512 và mô thức bảng ma trận 4 yếu tố (Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp/Kĩ thuật dạy học – Công cụ đánh giá), cho phép người dạy linh hoạt vận dụng vào các bối cảnh giáo dục khác nhau.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung chuyên môn của tài liệu bao quát toàn bộ mạch kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến giai đoạn đương đại, được cấu trúc qua các chương và bài dạy mẫu:

  1. Chương I: Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945: Hệ thống hóa các bài dạy về Nước Nga và Liên Xô (1918 – 1945); Châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới; Phong trào cách mạng và giải phóng dân tộc ở Châu Á (1918 – 1945); Diễn biến, bản chất và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).
  2. Chương II: Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945: Triển khai thiết kế bài học về Phong trào dân tộc dân chủ (1918 – 1930); Hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Phong trào cách mạng (1930 – 1939); Diễn trình Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945.
  3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991: Các chủ đề về Trật tự hai cực I-an-ta, Chiến tranh Lạnh (1947 – 1989); Quá trình phát triển của Liên Xô và các nước Đông Âu; Tình hình nước Mỹ, Tây Âu, khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á.
  4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991: Giai đoạn xây dựng và bảo vệ chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 – 1946); Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954); Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975); Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1976 – 1991).
  5. Thế giới từ năm 1991 đến nay: Phân tích trật tự thế giới đa cực, tình hình Liên bang Nga, nước Mỹ và khu vực Châu Á thời kỳ mới.
  6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay: Nghiên cứu đường lối, thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập quốc tế.
  7. Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá cùng các chủ đề liên môn: Chuyên đề Cách mạng khoa học – kĩ thuật; Chủ đề Đô thị: Lịch sử và hiện tại; Chủ đề Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cụ thể hóa cấu trúc mục tiêu dạy học lịch sử theo ba trục khoa học giáo dục:

  • Khung năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác (phân công nhiệm vụ nhóm, tự nhận định năng lực cá nhân), Tự chủ và tự học (khai thác tư liệu văn bản, đọc tài liệu chuyên khảo), Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  • Khung năng lực đặc thù môn Lịch sử:
    • Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân tích và khai thác thông tin từ các tư liệu lịch sử sơ cấp/thứ cấp, trích đoạn chuyên luận, bảng số liệu thống kê, biểu đồ và lược đồ tác chiến.
    • Nhận thức và tư duy lịch sử: Tái hiện sự kiện, giải thích quan hệ nhân quả, so sánh đối chiếu các hiện tượng lịch sử, phân tích bản chất của các chính sách kinh tế – chính trị (như Chính sách cộng sản thời chiến, Chính sách kinh tế mới – NEP, Thoả thuận mới – New Deal).
    • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Khả năng kết nối tri thức lịch sử với bối cảnh thực tiễn đương đại (như quan hệ ngoại giao Nga – U-crai-na đầu thế kỷ XXI, ảnh hưởng của chính sách phúc lợi xã hội Mỹ hiện nay).
  • Khung phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái (thái độ căm ghét chiến tranh phi nghĩa, yêu chuộng hòa bình), Chăm chỉ (sưu tầm, xử lý học liệu lịch sử), Trung thực và Trách nhiệm.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu trực tiếp rèn luyện cho người học và người dạy các nhóm kĩ năng chuyên môn:

  • Kĩ năng phân tích và xử lý tư liệu lịch sử: Khai thác các đoạn trích từ các công trình nghiên cứu (ví dụ: tác phẩm Phran-klin Đ. Ru-dơ-ven – Tiểu sử chính trị của tác giả Lê Phụng Hoàng), phân tích các số liệu về sụt giảm lợi tức quốc gia, tỷ lệ thất nghiệp trong Đại suy thoái 1929 – 1933.
  • Kĩ năng trực quan hóa kiến thức lịch sử: Thiết kế và hoàn thiện trục thời gian (timeline), lập bảng niên biểu biến cố, phân nhánh sơ đồ tư duy (mindmap) cho các giai đoạn lịch sử phức tạp.
  • Kĩ năng đo lường và đánh giá kết quả học tập: Xây dựng bảng kiểm (Checklists), thang đo tự đánh giá/đánh giá đồng đẳng (Rating scales) và bảng tiêu chí định lượng (Rubrics) chuẩn hóa theo từng yêu cầu cần đạt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu chuẩn hóa tiến trình tổ chức bài học lịch sử theo khung 4 hoạt động sư phạm, tích hợp cấu trúc 4 bước thực hiện cho từng hoạt động:

Chi tiết các pha dạy học

  1. Hoạt động Khởi động: Xác lập tâm thế học tập, kích hoạt kiến thức nền và giúp học sinh nhận diện yêu cầu cần đạt. Phương pháp sử dụng gồm: trò chơi mảnh ghép giải mã nhân vật lịch sử (như chân dung Phan Châu Trinh, Mút-xô-li-ni, Ru-dơ-ven), câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc khai thác phần Dẫn nhập sách giáo khoa.
  2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Triển khai các nội dung bài học cốt lõi thông qua việc phân hóa nhiệm vụ cụ thể:
    • Phương pháp dạy học hợp tác: Tổ chức nhóm thực hiện phiếu học tập phân tích bảng số liệu, hoàn thiện bảng so sánh (ví dụ: so sánh Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng; phân tích 2 giai đoạn của Chiến tranh thế giới thứ hai).
    • Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và khám phá: Đặt câu hỏi nghiên cứu sử liệu (ví dụ: nguyên nhân chuyển đổi từ Chính sách cộng sản thời chiến sang NEP; nguyên nhân trực tiếp và sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai).
    • Kĩ thuật dạy học chuyên sâu: Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật động não không công khai, kĩ thuật sơ đồ tư duy, làm việc nhóm đôi.
  3. Hoạt động Luyện tập: Củng cố và rèn luyện kĩ năng thông qua các dạng bài tập thực hành: lập bảng tóm tắt tiến trình lịch sử, điền khuyết sơ đồ quan hệ nhân quả, hoàn thiện trục thời gian sự kiện.
  4. Hoạt động Vận dụng: Thiết kế các bài tập mở rộng yêu cầu học sinh xử lý độc lập tại nhà: viết đoạn văn nghị luận lịch sử (150 – 200 từ), phân tích quan điểm lịch sử ("Không thành công cũng thành nhân" của Nguyễn Thái Học), đánh giá nhân vật lịch sử Châu Á (như M. Gan-đi và phong trào bất bạo động Muối), khảo sát tính ứng dụng của các chính sách kinh tế trong đời sống hiện đại.

Hệ thống công cụ kiểm tra, đánh giá

Tài liệu minh họa việc ứng dụng đa dạng các công cụ đánh giá quá trình:

  • Bảng kiểm (Checklist): Đánh giá tiêu chí định tính theo thang nhị phân (Có/Không, Đạt/Không đạt) đối với các kĩ thuật vẽ sơ đồ, xác định đúng/sai dữ kiện lịch sử.
  • Thang đo (Rating Scale): Thang tự đánh giá mức độ đạt được của nhóm/cá nhân từ mức 1 đến mức 5.
  • Bảng tiêu chí Rubrics: Đánh giá toàn diện các sản phẩm học tập phức tạp (như bài thuyết trình diễn biến chiến tranh) với các trọng số rõ ràng: Nội dung (60%), Khả năng làm việc nhóm (20%), Hình thức sản phẩm (10%), Thời gian hoàn thành (10%).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát khung pháp lý và chương trình chuẩn: Nội dung được xây dựng dựa trên Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Mô đun 4 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng các tiêu chuẩn chuyển đổi từ dạy học truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực của CTGDPT 2018.
  • Tính linh hoạt với hai phương án thiết kế:
    • Kế hoạch bài dạy Cách 1: Trình bày chi tiết toàn bộ kịch bản sư phạm 4 bước, dự kiến chi tiết sản phẩm học tập của học sinh và lời kết luận chuẩn hóa của giáo viên.
    • Kế hoạch bài dạy Cách 2: Trình bày dưới dạng ma trận đối sánh 4 cột (Mục tiêu năng lực/phẩm chất – Nội dung – Phương pháp/Kĩ thuật dạy học – Công cụ đánh giá). Cấu trúc này hỗ trợ tổ chuyên môn tại các trường THCS dễ dàng lập kế hoạch giáo dục môn học và xây dựng tiêu chí dự giờ, đánh giá tiết dạy.
  • Tích hợp nguồn sử liệu phong phú và định hướng học tập đa nguồn: Kế hoạch bài dạy không bị ràng buộc vào một bộ sách duy nhất mà có tính liên thông; giáo viên có thể sử dụng các ma trận gợi ý để áp dụng cho bất kỳ bộ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9 nào hiện hành.
  • Định hướng đánh giá giảm áp lực: Tài liệu chủ trương sử dụng các công cụ đánh giá đơn giản, ưu tiên học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm, giảm thiểu gánh nặng hành chính cho giáo viên nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan trong đo lường năng lực.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ các nhóm đối tượng học thuật và sư phạm cụ thể:

  • Sinh viên đại học và cao đẳng sư phạm: Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Lịch sử – Địa lí, Giáo dục Trung học cơ sở sử dụng làm giáo trình tham khảo chính thức trong các học phần Phương pháp dạy học Lịch sử ở trường THCS, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí, cũng như trong các đợt thực tập sư phạm.
  • Giáo viên môn Lịch sử và Địa lí tại các trường THCS: Tài liệu trực tiếp hỗ trợ giáo viên thiết kế bài dạy hàng ngày, tổ chức các hoạt động học tập trên lớp theo định hướng phát triển năng lực, biên soạn phiếu học tập và xây dựng ngân hàng công cụ đánh giá.
  • Tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng cấu trúc ma trận của tài liệu để xây dựng kế hoạch giáo dục môn học của nhà trường, làm căn cứ học thuật để kiểm tra, đánh giá hồ sơ chuyên môn và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Học viên sau đại học: Học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử tham khảo mô hình thiết kế ma trận dạy học và các công cụ đo lường đánh giá năng lực trong nghiên cứu sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những môn học và chuyên ngành nào trong chương trình đào tạo đại học?

Tài liệu phù hợp với sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Lịch sử – Địa lí, cử nhân Sư phạm Khoa học Xã hội thuộc các trường Đại học Sư phạm, Đại học Giáo dục; đồng thời phục vụ cho học viên các chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1918 – nay; nắm được mục tiêu, yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS) ban hành năm 2018; đồng thời hiểu rõ các quy định về khung kế hoạch bài dạy tại Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa kế hoạch bài dạy trong tài liệu này với giáo án truyền thống là gì?

Giáo án truyền thống tập trung chủ yếu vào nội dung kiến thức và hoạt động truyền thụ của giáo viên. Ngược lại, kế hoạch bài dạy trong tài liệu này tổ chức thành chuỗi hoạt động học của học sinh (Khởi động – Hình thành kiến thức – Luyện tập – Vận dụng) với quy trình 4 bước rõ ràng, xác lập cụ thể mã hóa mục tiêu năng lực và tích hợp đồng bộ các công cụ đánh giá (Rubrics, Checklists, Thang đo).

4. Làm thế nào để khai thác hiệu quả Kế hoạch bài dạy Cách 2 (dựa trên ma trận)?

Người dạy cần nghiên cứu bảng ma trận ở cuối mỗi bài học để nắm rõ sự tương thích giữa mục tiêu cần đạt, đơn vị nội dung, phương pháp/kĩ thuật dạy học tương ứng và công cụ đánh giá. Từ ma trận này, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh, thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của địa phương và đối tượng học sinh cụ thể mà không làm phá vỡ logic khoa học của chương trình.

5. Tài liệu có sử dụng kèm được với các bộ sách giáo khoa Lịch sử 9 khác ngoài bộ Chân trời sáng tạo không?

Có. Mặc dù được thiết kế tham chiếu chi tiết theo hệ thống bài học và tư liệu của bộ sách Chân trời sáng tạo, nhưng do toàn bộ mục tiêu và ma trận nội dung đều quy chiếu trực tiếp từ YCCĐ của Chương trình GDPT 2018, người dạy hoàn toàn có thể sử dụng các gợi ý phương pháp, tiến trình và công cụ đánh giá trong tài liệu này cho các bộ sách giáo khoa khác.


Kết luận

Tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí Lớp 9 – Phần Lịch sử (Bộ sách Chân trời sáng tạo) là công trình hướng dẫn sư phạm mang tính chuẩn hóa về mặt cấu trúc và phương pháp luận dạy học lịch sử theo CTGDPT 2018. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc chuyển hóa các văn bản định hướng vĩ mô (Công văn 5512, Mô đun 4, Chương trình GDPT 2018) thành hệ thống bài dạy mẫu, chuỗi hoạt động học tập cụ thể cùng hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng và định tính.

Lộ trình học tập và ứng dụng được đề xuất bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và các thành phần kế hoạch bài dạy tại Phần 1 (Hướng dẫn chung).
  2. Phân tích các bài học mẫu ở Phần 2 để nắm vững kĩ thuật phân rã mục tiêu năng lực và phương pháp tổ chức dạy học sử liệu.
  3. Ứng dụng mô thức ma trận (Cách 2) để thiết kế, hiệu chỉnh kế hoạch bài dạy phù hợp với thực tiễn giảng dạy thực tế tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở.