Luận văn về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

Luận văn phân tích chiến lược huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM

1.1. NHTM và nguồn vốn của NHTM

1.2. Khái niệm NHTM

1.3. Nguồn vốn của NHTM

1.3.1. Vốn chủ sở hữu

1.3.2. Vốn huy động

1.3.2.1. Vốn huy động từ tiền gửi
1.3.2.1.1. Tiền gửi thanh toán (thường không có kỳ hạn)
1.3.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
1.3.2.1.3. Tiền gửi tiết kiệm
1.3.2.2. Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá
1.3.2.2.1. Phát hành các loại phiếu nợ

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NHTMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

2.1. Tổng quan về NHTM CP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của NHTMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong 3 năm 2011, 2012 và 2013

2.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.4.2. Hoạt động huy động vốn

2.4.3. Hoạt động tín dụng

2.5. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.1. Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.1.1. Tiết kiệm lĩnh lãi đầu kỳ
2.5.1.2. Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ
2.5.1.3. Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ
2.5.1.4. Tiết kiệm rút gốc linh hoạt
2.5.1.5. Tiết kiệm kỳ hạn ngày

2.5.2. Các kênh huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.3. Kết quả huy động TGTK của NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.3.1. Về tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi huy động
2.5.3.2. Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn
2.5.3.3. Cơ cấu và biến động của các hình thức huy động TGTK phân theo loại tiền

2.5.4. Đánh giá chung về thực trạng huy động TGKT của NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.5.4.1. Kết quả đạt được
2.5.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.5.4.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NHTM CP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

3.1. Định hướng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2. Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM CP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức huy động TGTK

3.2.2. Sử dụng linh hoạt chính sách lãi suất

3.2.3. Khai thác một cách hiệu quả tiềm năng của mọi đối tượng khách hàng

3.2.4. Phát triển bộ phận marketing trong chi nhánh

3.2.5. Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

3.2.6. Tăng cường và nâng cao hiệu lực các chiến lược cạnh tranh mới

3.3. Một số kiến nghị với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

3.3.1. Kiến nghị với NHTM CP Tiên Phong

3.3.2. Kiến nghị với NHNN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong là một trong những hoạt động quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm ngày càng tăng cao. Ngân hàng TMCP Tiên Phong đã có những bước đi chiến lược nhằm thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi suất theo quy định. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm không chỉ giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định mà còn tạo ra lợi nhuận cho khách hàng thông qua lãi suất hấp dẫn.

1.2. Các hình thức tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Ngân hàng TMCP Tiên Phong cung cấp nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm như tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Mỗi hình thức đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

II. Thách thức trong huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Mặc dù ngân hàng TMCP Tiên Phong đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến ngân hàng TMCP Tiên Phong phải liên tục điều chỉnh lãi suất và cải thiện dịch vụ để thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn về hình thức đầu tư và tiết kiệm, điều này đặt ra thách thức cho ngân hàng trong việc duy trì và phát triển lượng tiền gửi tiết kiệm.

III. Phương pháp huy động vốn tiền gửi tiết kiệm hiệu quả tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Để tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng TMCP Tiên Phong đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

Ngân hàng đã phát triển nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn và lãi suất khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Ngân hàng TMCP Tiên Phong đã đầu tư vào các chiến dịch marketing nhằm quảng bá sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

IV. Kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong việc thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

4.1. Tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi

Trong ba năm qua, ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về quy mô vốn tiền gửi, cho thấy sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả huy động vốn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến tích cực trong việc cải thiện dịch vụ và lãi suất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Tiên Phong có nhiều triển vọng trong tương lai. Với những chiến lược đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng, ngân hàng có thể tiếp tục phát triển và mở rộng thị phần.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng sẽ tiếp tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời mở rộng các kênh huy động vốn.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều cơ hội, ngân hàng cũng cần phải đối mặt với những thách thức từ thị trường và điều chỉnh chiến lược huy động vốn cho phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng tmcp tiên phong chi nhánh hoàn kiếm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM 1. NHTM và nguồn vốn của NHTM 1. Khái niệm NHTM Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa: Tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.” Ngân hàng: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.

Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” Ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM bao gồm: 1. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi người chủ ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân thành vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Trong đó: Vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng; Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1. Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, thặng dư vốn cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật trừ phần dùng để mua cố phiếu quỹ. Vốn cấp 2 bao gồm: Quỹ dự phòng tài chung, giá trị tăng thêm của tài sản cố định và tài sản tài chính được định giá theo quy định của pháp luật, các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác SVTH: Nguyễn Quang Hào 4 Lớp: K46H1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Do tính chất đặc thù trong kinh doanh Ngân hàng, nên số vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM.

Song vốn chủ sở hữu của Ngân hàng lại đóng một vai trò quan trọng và có ý nghĩa rất lớn. Đây là điều kiện cho sự ra đời và hoạt động của NHTM, là căn cứ để tính toán tỷ lệ an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng. Vốn huy động Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được phân loại theo công cụ huy động vốn bao gồm hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Vốn huy động từ tiền gửi Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các Ngân hàng Thương mại.

Huy động tiền gửi là đặc trưng cơ bản trong kinh doanh của các ngân hàng. Tiền gửi bao gồm : Tiền gửi thanh toán (thường không có kỳ hạn) Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện. Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tại ngân hàng trên hai loại tài khoản : tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai. Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản.

Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc dư Nợ có lúc dư Có. Với tài khoản này, khách hàng còn có thể được ngân hàng dáp ứng nhu cầu tín dụng trong một thời gian nhất định. Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ mà ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tài khoản của các doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân hàng được phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh.

Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền được uỷ thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Như vậy, theo nguyên tắc khách hàng ký thác SVTH: Nguyễn Quang Hào 5 Lớp: K46H1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên chỉ được rút ra khi đến hạn đã thoả thuận. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi. Do đó, khác với tiền gửi không kỳ hạn yếu tố lãi suất có tác động rất lớn đến nguồn này.

Về cơ bản, các khoản tiền có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toán như các tài khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Thông thường, tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao. Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Để tăng cường khả năng huy động nguồn này, trước hết các NHTM thường áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau.

Mỗi kỳ hạn ngân hàng thường áp dụng một mức lãi suất tương ứng, với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Tiền gửi tiết kiệm Ở các nước phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm đứng ở vị trí thứ hai về mặt số lượng. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi theo định kỳ. Tiền gửi tiết kiệm gồm có : tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền có sự thoả thuận về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá Các NHTM còn tăng cường nguồn vốn bằng cách phát hành các phiếu nợ như kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu NHTM. Các hình thức này ngày càng phổ biến và mang lại những kết quả tốt.

Phát hành các loại phiếu nợ Trái phiếu và kỳ phiếu ngân hàng là những hình thức huy động vốn rất cơ động và thoáng. Bằng các công cụ này các ngân hàng có thể tạo ra một khối lượng vốn lớn như mong muốn một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách. Điều này đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế có lạm phát. Các trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng được phát hành ra vừa có tác dụng duy trì khối lượng huy động vừa có tác dụng chống lạm SVTH: Nguyễn Quang Hào 6 Lớp: K46H1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên phát.

Các NHTM phải trả lãi suất cao hơn cho các hình thức huy động này so với lãi suất tiền gửi huy động. Như vậy, khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động vốn. Vốn này chỉ được huy động trong một thời gian nhất định, khi đã đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳ phiếu, trái phiếu. Tiền gửi khác Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền gửi khác như:  Tiền gửi của TCTD khác.

 Tiền gửi của Kho bạc nhà nước.  Tiền gửi của các đoàn thể xã hội… 1. Vốn đi vay Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi ngân hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn hiện tại không đủ, hoặc người rút tiền trước thơi hạn trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi. Khi đó các NHTM có thể gửi vào các TCTD khác để hưởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán.

NHTM có thể vay vốn ở các TCTD khác hoặc vay vốn ở NHNN. Huy động vốn thông qua việc vay các NHTM , các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Trung ương (huy động thông qua các hình thức vay vốn khác trên thị trường ): Các NHTM khi xuất hiện trên thị trường để vay vốn thường do một số nguyên nhân cấp thiết như thiếu hụt dự trữ tại Ngân hàng Trung ương, thiếu tiền mặt. nên ngoài việc phát hành phiếu nợ, các NHTM có thể đi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng tại những khoản dự trữ tại ngân hàng trung ương. Trong trường hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng được đủ nhu cầu sử dụng của NHTM thì NHTM sẽ đi vay của Ngân hàng Trung ương.

Trong quan hệ với ngân hàng Trung ương, các NHTM đóng vai trò là khách hàng thường xuyên và ngân hàng trung ương với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng đồng thời là người “cứu cánh cuối cùng” đối với các NHTM. Bên cạnh nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác: SVTH: Nguyễn Quang Hào 7 Lớp: K46H1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Vốn trong thanh toán: Vốn trong thanh toán là số vốn có được do Ngân hàng làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế. Trong khi công nghệ thanh toán của Ngân hàng ngày càng hiện đại, quy trình thủ tục thanh toán được cải tiến thì thời gian của mỗi cuộc thanh toán giảm đi đáng kể, do đó vốn mà Ngân hàng có được trong mỗi khoản thanh toán cũng giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ