CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN 1. Tông quan nghiên cứu Theo bài báo “Huy động vốn không bắt kịp tăng trưởng tín dụng” trên trang web tapchitaichinh.vn cung cấp thông tin huy động vốn toàn hệ thống NHTM tăng trưởng 3.13% mà tãng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế là 5. Mặc dù đang trong giai đoạn covid ánh hưởng, nhiều hoạt động kinh doanh bị thất chặt, thu nhập giảm tác động đến việc vay tiêu dùng, xây sửa nhà của cá nhân giảm nhưng tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn thấp hơn tăng trưởng tín dụng. Từ đó chúng ta thấy huy động vốn luôn là nghiệp vụ được NHTM quan tâm, dồn các nguồn lực để đẩy mạnh tăng trưởng.
Tuy nhiên, trong bài viết này mới chỉ đề cập đến tình hình huy động vốn của các NHTM tại Việt Nam nói chung mà chưa đề cập đến công tác huy động vốn tại NHTM hoặc chi nhánh NHTM cụ thể. Huy động vốn tại NHTM từ nhiều nguồn như: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi KKH, CKH và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các GTCG khác để huy động tiền; vay vốn các TCTD khác; vay vốn NHNN theo luật; Các hình thức huy động khác. Chính vì tầm quan trọng này nên hoạt động huy động vốn là đề tài được khá nhiều đối tượng tham gia tìm hiểu. Ờ Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện công trình nghiên cứu về huy động vốn theo nhiều góc độ khác nhau.
Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về huy động vốn và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn. Tuy nhiên, huy động vốn có phạm vi nghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. ơ các chi nhánh ngân hàng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi KKH và CKH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn 4 vôn và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguyên ngân đây là nguồn vốn dễ tiếp cận, không bị giới hạn bởi luật hay các quy định liên quan.
Đồng thời cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm đầu tư sinh lời, quản lý lượng tiền lưu thông trong xã hội và điều hòa giữa khách hàng thừa vổn và khách hàng thiếu vốn. Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng TMCP tại Hà Nội, cụ thể là PvcomBnak chi nhánh Hà Nội. Từ tạp chí và các bài nghiên cứu khoa học mà tác giã tiếp cận được tổng kết các vấn đề huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn. Cụ thể: - Giải pháp phát triền hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng thương mại với các bài nghiên cứu liên quan • Bài báo “Các ngân hàng đang triển khai huy động vốn hiệu quả” trên trang web thitruongtaichinhtiente.vn đưa các phương án tăng cường lãi suất huy động ngoài tăng lãi suất tiền gửi như: tặng quà khi gửi tiền CKH, nâng cấp hệ thống để khách hàng có thể thực hiện gửi tiền online.
Tuy nhiên, bài báo này mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các giải pháp chung cho tất cả các NHTM triển khai hoạt động huy động vốn hiệu quả. • Luận án “Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á” (Ngô Đức Huy, 2019) đã đưa ra một số giải pháp tăng cường huy động vốn như: nâng cấp hệ thống core banking để triển khai các dịch vụ tài khoản mới (hoàn tiền, thanh toán tự động hóa đơn,. Phương pháp rất đúng với việc phát triển lâu dài nhưng chi phí lớn, khó triển khai ở ngân hàng Bắc Á (số lượng khách hàng không đủ để đem lại doanh thu bù đắp chi phí bỏ ra). • Luận án “Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank) Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” (Nguyễn Thị 5 Lê, 2015) đã đưa ra các giải pháp nhăm đây mạnh hoạt động huy động vốn nhưng các giải pháp chưa ứng dụng công nghệ internet, cách thức tiếp cận khách hàng phi trực tiếp.
• Luận án "Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội " (Phạm Anh Dũng,2014). Đã phân tích được các giải pháp để huy động vốn có hiệu quả từ đó xây dựng chính sách huy động nguồn vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị trường, nhu cầu khách hàng và định hướng chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên các giải pháp đưa ra cũng chưa thật phù hợp với thực trạng huy động vốn của đa số các ngân hàng cũng như chưa đánh giá được giải pháp nào là tốt nhất trong hoạt động huy động vốn hoặc giải pháp nào là giảm chi phí mà huy động vốn vẫn đạt hiệu quả cao. • Luận văn thạc sĩ “ Sean Whitaker (The Professional Project Manager Blog) Huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam” (Sean Whitaker, 2012) đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bàn về NHTM và huy động vốn, đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau : (1) Mở rộng mạng lưới chi nhánh ; (2) Phát triển nguồn nhân lực ; (3)Hoàn thiện chính sách khách hàng “Tăng trưởng nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhật Lệ viết năm 2013.
Tác giả tác giả đã nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triến Việt Nam nói riêng trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012, đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau: : (1) Xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp; (2) Xây dựng chiến lược Marketing; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên; (4) Mờ rộng đối tượng; (5) Mở rộng mạng lưới; (6) Đẩy mạnh các sản phẩm huy động sẵn có. 6 • Luận văn thạc sĩ “Tatal Project Management Solutions for Project- Thinking Organizations January 14,2011 Tăng cường nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây” (Nguyễn Xuân Trường, 2011). đã nghiên cứu về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của ngân hàng thương mại cụ thể là NH TMCP BIDV Hà Tây giai đoạn 2009 - 2011. Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giài pháp như sau: (1) Xây dựng chính sách tỷ giá hợp ký, (2) Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, (3) Đa dạng hóa kỳ hạn huy động vốn, (4) Mở rộng mạng lưới, (5) Gắn liền việc huy động vốn và sử dụng vốn, (6) Thực hiện hiệu quà công tác thanh tra, kiểm tra.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ở trên mới chỉ đưa ra những giải pháp phù hợp với cấp độ NHTM mà chưa đưa ra các giải pháp phù hợp để áp dụng ở cấp độ chi nhánh NHTM. Các sản phẩm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại ở Việt Nam: • Bài báo “Kênh huy động vốn qua trái phiếu doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển” trên trang web tapchitaichinh.vn: Ngân hàng đang là tố chức phát hành trái phiếu đế huy động vốn lớn nhất thị trường. Bài báo này chỉ nghiên cứu về một kênh huy động vốn của NHTM là phát hành trái phiếu. • Luận văn “Các hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam” (Nguyễn Thị Hiền ,2012) chỉ đề cập sơ qua về các hình thức huy động vốn, không đi sâu vào sản phấm huy động vốn và cũng không có tính cập nhật trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tác giả thiên về đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chung của ngân hàng.
• Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại 7 ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long” (MHB) (Nguyễn Trung Kiên,2013) chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoat đôn g huy đôn g vốn và đánh giá thưẹ tiễn sử dụng các nhân tố để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lươn g huy đôn g vốn. Tuy nhiên luận văn cũng chưa đưa ra được nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng nhất đến khả năng huy động vốn để từ đó có những chính sách, chiến lược phù hợp với sự phát triển hiện tại của ngân hàng. Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu nêu trên đã tiếp cận phân tích thực trạng huy động vốn tại các NHTM, chi nhánh NHTM. Nội dung nghiên cứu của hầu hết các đề tài đã đề cập tới nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn của NHTM, chưa đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM, chi nhánh NHTM.
Thêm vào đó, mỗi đề tài nghiên cứu hướng đến một đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu khác nhau. Chính vì vậy, việc áp dụng các giải pháp của các đề tài nghiên cứu trên vào tăng cường huy động vốn tại PVcombank - Chi nhánh Hà Nội sẽ không còn phù hợp. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, những thách thức mới được tạo ra dưới sự tác động của Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của Việt Nam, mặt khác, những thách thức đến từ môi trường cạnh tranh trên địa bàn thành phố Hà Nội vẫn tiếp tục gia tăng đã khiến cho hoạt động huy động vốn của PVcombank - Chi nhánh Hà Nội gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại PVcombank - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2017-T6.2021 là đảm bảo tính kế thừa, tính độc lập, đáp ứng yêu cầu cả về lý luận và thực tiễn.
Khái niệm về huy động von Hoạt động đầu tiên của loại hình ngân hàng sơ khai đó là giữ hộ tiền, thanh toán hộ cho khách hàng và cho vay ngắn hạn dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. Cùng với sự phát triến của nền kinh tế - xã hội, thì hoạt động 8 ngân hàng cũng ngày càng phát triên đê làm tròn các chức năng của chúng, trong đó, quan trọng nhất là thực thi chức trách của một trung gian tài chính nhằm chuyển hóa các nguồn vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rồi của các chủ thể kinh tế tạm thời “thừa vốn” sang các chù thể kinh tế “tạm thời” thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Với việc thực thi chức năng này, NHTM là cầu nối quan trọng giữa những người cho vay và đi vay, đồng thời, làm hạn chế tín dụng trực tiếp.