Luận văn về huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình

Luận văn phân tích huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược tài chính.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.3.1. Chức năng trung gian tín dụng

1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán

1.3.3. Chức năng tạo tiền

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

2.2. Thông tin chung. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

2.4. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2017 - 2019

2.4.1. Các sản phẩm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.4.2. Quy mô và cơ cấu vốn huy động

2.4.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

2.5. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH

3.1. Định hướng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

3.2.1. Hoàn thiện kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn

3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.2.3. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt

3.2.4. Chú trọng công tác Marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.6. Giải pháp về công nghệ ngân hàng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình

Huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại này. Hoạt động này không chỉ giúp ngân hàng duy trì khả năng thanh khoản mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vietinbank Ba Đình đã áp dụng nhiều phương pháp huy động vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

1.1. Khái niệm huy động vốn tại Vietinbank

Huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình được hiểu là việc ngân hàng thu hút nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân thông qua nhiều hình thức khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu, và các sản phẩm tài chính khác.

1.2. Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo khả năng thanh khoản và mở rộng quy mô hoạt động của Vietinbank Ba Đình. Nó giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để cấp tín dụng cho khách hàng và đầu tư vào các dự án phát triển.

II. Thách thức trong huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình

Mặc dù Vietinbank Ba Đình đã có nhiều thành công trong việc huy động vốn, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra áp lực lớn lên Vietinbank Ba Đình trong việc thu hút vốn. Các ngân hàng khác thường đưa ra lãi suất cao hơn hoặc các chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong việc gửi tiền và đầu tư. Vietinbank Ba Đình cần phải nắm bắt được xu hướng này để điều chỉnh các sản phẩm huy động vốn cho phù hợp.

III. Phương pháp huy động vốn hiệu quả tại Vietinbank Ba Đình

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Vietinbank Ba Đình đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng thu hút vốn mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

Vietinbank Ba Đình đã phát triển nhiều sản phẩm huy động vốn khác nhau như tài khoản tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, và các sản phẩm đầu tư khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Chính sách lãi suất linh hoạt

Ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, điều chỉnh theo tình hình thị trường để thu hút khách hàng gửi tiền. Điều này giúp Vietinbank Ba Đình duy trì sức cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình

Huy động vốn không chỉ là một hoạt động tài chính mà còn có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế của Vietinbank Ba Đình. Các nguồn vốn huy động được sử dụng để đầu tư vào các dự án phát triển, từ đó tạo ra giá trị cho cả ngân hàng và khách hàng.

4.1. Đầu tư vào các dự án phát triển

Vietinbank Ba Đình sử dụng nguồn vốn huy động để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế, từ đó tạo ra lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng.

4.2. Tác động đến cộng đồng

Hoạt động huy động vốn của Vietinbank Ba Đình không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần phát triển cộng đồng thông qua việc tài trợ cho các dự án xã hội và phát triển bền vững.

V. Kết luận về huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình

Huy động vốn tại Vietinbank Ba Đình là một hoạt động quan trọng, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của ngân hàng. Để duy trì và nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến các phương pháp và sản phẩm huy động vốn.

5.1. Định hướng tương lai

Vietinbank Ba Đình cần xác định rõ định hướng phát triển trong lĩnh vực huy động vốn, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng

Ngân hàng cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển các sản phẩm huy động vốn mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh ba đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, hiện nay cũng có nhiều cách tiếp cận về khái niệm ngân hàng thương mại khác nhau. Theo cách tiếp cận là xem xét ngân hàng thương mại trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp thì: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ và thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn bất cứ một tổ chức nào trong nền kinh tế”.

Theo cách tiếp cận thông qua chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế: “Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”. Vì vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trong nền kinh tế quốc dân. Ban đầu, NHTM hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương nghiệp, nhưng ngày nay hoạt động của nó đã mang tính tổng hợp và đa năng. Các NHTM có quan hệ giao dịch với mọi khách hàng thuộc các lĩnh vực và các thành phần kinh tế khác nhau bằng nhiều loại dịch vụ ngân hàng.

Theo Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 16/06/2010 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng 7 được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Chức năng của ngân hàng thương mại Ngày nay, trong nền kinh tế hiện đại, ngân hàng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội. Theo đó, NHTM có các chức năng sau: Chức năng trung gian tín dụng Làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế. NHTM thực hiện các nghiệp vụ: Thứ nhất, NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế trong xã hội, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan nhà nước, NHTW, NHTM và tổ chức tín dụng khác.

để hình thành nguồn vốn cho vay. Thứ hai, NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay đối với chủ thể kinh tế thiếu vốn – có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữ bắt buộc hoặc tài khoản thanh toán tại NHTW, NHTM hoặc các tổ chức tín dụng khác. Như vậy, hoạt động của NHTM là “đi vay để cho vay”, là “cầu nối” giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn. Những hoạt động trên mang tính chất kinh doanh, bởi vì khi cho vay, NHTM đặt ra một mức lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động vốn.

Chênh lệch giữa hai mức lãi suất là để bù đắp chi phí hoạt động tín dụng và phần lợi nhuận của ngân hàng. 8 Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội. Hơn nữa, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng, có khả năng nắm bắt tình hình cung cầu tín dụng. Thu hút vốn tiền gửi với khối lượng lớn, NHTM có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu tín dụng cả về khối lượng vốn cho vay và thời hạn cho vay.

Từ những nội dung trên, có thể kết luận rằng chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM. Chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đi vay để cho vay. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này. Mặt khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như không an toàn, chi phí lớn đã tạo nên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.

Khi làm trung gian thanh toán, NHTM tiến hành những nghiệp vụ như: mở tài khoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Trong đó, thanh toán theo yêu cầu của khách hàng là kết quả sau khi thực hiện hai công việc trên. Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng. Với sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại, phần lớn các khoản thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của xã hội được thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanh toán tiên tiến và thủ tục ngày càng đơn giản.

Chức năng tạo tiền Chức năng này được thực hiện trên cơ sở: 9 - Khi hệ thống ngân hàng hai cấp đã được hình thành, các ngân hàng không còn hoạt động riêng lẻ mà theo hệ thống. Trong đó, NHTW giữ độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và với vai trò ngân hàng của các ngân hàng. Còn các NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ trong mối quan hệ giao dịch với các doanh nghiệp và cá nhân. - Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán.

Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số tiền vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để thanh toán chuyển khoản cho khách hàng ở ngân hàng khác và chỉ khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền. Từ một khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệ thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấp bội so với lượng tiền gửi ban đầu. Khả năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ dư thừa và tỷ lệ giữa tiền mặt so với tiền gửi thanh toán. Mở rộng tiền gửi là chức năng vốn có của hệ thống NHTM, gắn liền với hoạt động tín dụng và thanh toán.

Hay nói cách khác khi ngân hàng cung ứng tín dụng bằng chuyển khoản là nó tạo ra tiền và tăng lượng tiền cung ứng, khi thu nợ, lượng tiền cung ứng giảm xuống. Như vậy, lượng tiền giao dịch không chỉ là giấy bạc ngân hàng do NHTW phát hành, mà bộ phận chiếm tỷ trọng lớn là tiền ghi sổ do các NHTM tạo ra. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại NHTM là một tổ chức kinh doanh về tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Theo đặc điểm của hoạt động, các hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm: 1. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Các hoạt động kinh doanh khác NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh đa dạng khác, bao gồm như sau: Vay vốn của NHTW, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính: NHTM được vay vốn của NHTW dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng trung ương các quốc gia. Bên cạnh đó, các NHTM cũng được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Các hoạt động vay vốn, bổ sung thêm vốn cho ngân hàng thương mại ngoài vốn huy động thường xuyên từ hoạt động nhận tiền gửi.

Việc vay vốn của NHTM được thực hiện nhằm nhiều mục đích như tăng thêm nguồn vốn tín dụng, bổ sung nguồn thanh khoản cho ngân hàng. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh: Các NHTM được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài ngoại hối và các sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác. Tuy nhiên, các hoạt động kinh doanh này phải được sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN và thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Kinh doanh trái phiếu: NHTM được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.

Góp vốn, mua cổ phần: Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, các NHTM chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần. Cung ứng dịch vụ: Nghiệp vụ ủy thác và đại lý; Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp 12 nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; Dịch vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ