Luận Văn Về Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Điện Biên Phủ

Luận văn phân tích huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Điện Biên Phủ, phòng giao dịch Thụy Khuê.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về NHTM

1.2. Khái niệm NHTM

1.3. Vai trò của NHTM

1.4. Khái quát hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại NHTM

1.5. Khái niệm huy động tiền gửi KHCN của NHTM

1.6. Các hình thức huy động tiền gửi KHCN của NHTM

1.6.1. Phân theo kỳ hạn

1.6.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn
1.6.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn

1.6.2. Phân theo loại tiền gửi

1.6.2.1. Tiền gửi nội tệ
1.6.2.2. Tiền gửi ngoại tệ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHÒNG GIAO DỊCH THỤY KHUÊ

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ - Phòng giao dịch Thụy Khuê

2.2. Tổng quan về Ngân hàng Quân đội

2.3. Giới thiệu quá trình hình thành & phát triển MB Thụy Khuê

2.4. Mô hình tổ chức quản lý và chức năng các phòng ban của MB Thụy Khuê

2.5. Khái quát chung về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2019 của MB Thụy Khuê

2.6. Thực trạng huy động tiền gửi KHCN tại MB Thụy Khuê

2.7. Sự đa dạng của các sản phẩm huy động vốn từ tiền gửi KHCN của MB Thụy Khuê

2.8. Quy mô tiền gửi KHCN tại MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 – 2019

2.9. Cơ cấu tiền gửi huy động được của KHCN tại MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 – 2019

2.10. Cơ cấu tiền gửi huy động của KHCN phân theo loại tiền tại MB Thụy Khuê

2.11. Cơ cấu tiền gửi của KHCN phân theo kỳ hạn của MB Thụy Khuê

2.12. Cơ cấu tiền gửi của KHCN phân theo mục đích tại MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 – 2019

2.13. Chi phí huy động vốn tiền gửi của MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 – 2019

2.14. Hệ số sử dụng vốn tiền gửi của MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 -2019

2.15. Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại MB Thụy Khuê giai đoạn 2017 – 2019

2.15.1. Kết quả đạt được

2.15.2. Những mặt hạn chế

2.15.3. Nguyên nhân khách quan

2.15.4. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ - PHÒNG GIAO DỊCH THỤY KHUÊ

3.1. Một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại MB Thụy Khuê

3.2. Xây dựng định hướng phát triển hoạt động huy động tiền gửi KHCN

3.3. Đa dạng hóa hình thức huy động

3.4. Áp dụng linh hoạt chính sách lãi suất huy động tiền gửi của hội sở MB

3.5. Triển khai chiến dịch Marketing bán các sản phẩm NH hiệu quả

3.6. Phát triển tài khoản cá nhân và thẻ thanh toán

3.7. Đưa ra chính sách khách hàng hấp dẫn

3.8. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tiền gửi KHCN

3.9. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhân viên

3.10. Đề xuất kiến nghị

3.10.1. Kiến nghị về phía hội sở MB

3.10.2. Kiến nghị về phía Chính phủ và NHTW

3.10.3. Kiến nghị về phía Chính phủ

3.10.4. Đối với NHTW

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội là một trong những hoạt động quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển nguồn vốn. Hoạt động này không chỉ tạo ra nguồn thu nhập từ lãi suất mà còn góp phần vào sự ổn định tài chính của ngân hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, việc tối ưu hóa quy trình huy động vốn từ khách hàng cá nhân trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái Niệm Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân là hoạt động mà ngân hàng nhận tiền từ cá nhân để sử dụng cho các mục đích kinh doanh. Đây là nguồn vốn chủ yếu giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động cho vay và đầu tư.

1.2. Vai Trò Của Huy Động Tiền Gửi Trong Ngân Hàng

Huy động tiền gửi không chỉ giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng. Điều này góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường.

II. Những Thách Thức Trong Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân

Mặc dù huy động tiền gửi khách hàng cá nhân mang lại nhiều lợi ích, nhưng ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại, sự biến động của lãi suất và nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động này.

2.1. Cạnh Tranh Giữa Các Ngân Hàng

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, dẫn đến việc ngân hàng phải đưa ra các chính sách lãi suất hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng gửi tiền.

2.2. Biến Động Lãi Suất

Lãi suất huy động tiền gửi có thể thay đổi theo từng thời kỳ, ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng cần có chiến lược linh hoạt để điều chỉnh lãi suất phù hợp.

III. Phương Pháp Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi, ngân hàng TMCP Quân Đội cần áp dụng các phương pháp đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ. Việc cung cấp các gói sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh tranh và dịch vụ khách hàng tốt sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tiền Gửi

Ngân hàng nên phát triển nhiều loại hình sản phẩm tiền gửi khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Cải Thiện Dịch Vụ Khách Hàng

Cung cấp dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành từ phía khách hàng. Ngân hàng cần đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Huy Động Tiền Gửi Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội

Việc huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã tăng trưởng về quy mô tiền gửi và cải thiện được cơ cấu vốn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết Quả Huy Động Tiền Gửi

Trong giai đoạn 2017-2019, ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về số lượng khách hàng gửi tiền và tổng số tiền gửi.

4.2. Đánh Giá Tình Hình Huy Động Vốn

Đánh giá tình hình huy động vốn cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng.

V. Kết Luận Về Huy Động Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội

Huy động tiền gửi khách hàng cá nhân là một hoạt động thiết yếu đối với ngân hàng TMCP Quân Đội. Để duy trì và phát triển hoạt động này, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời nắm bắt xu hướng thị trường.

5.1. Tương Lai Của Huy Động Tiền Gửi

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động huy động tiền gửi như nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới.

27/07/2025
Luận văn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh điện biên phủ phòng giao dịch thụy khuê

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tổng quan về NHTM. Khái niệm NHTM. Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.

Thực tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là các NHTM nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội. Sử dụng số tiền đó cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận. Ngân hàng thương mại xuất hiện khá sớm trong lịch sử, nó đã tồn tại hàng trăm năm và được coi là một trong những tổ chức tài chính quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.

Tuy nhiên, khái niệm về Ngân hàng thương mại vẫn chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia. Cho đến thời điểm hiện nay, khi nói về ngân hàng thương mại đã có nhiều định nghĩa với những cách nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính. Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Nhà kinh tế học David Begg định nghĩa: Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi.

Ở Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, trong điều 4 có ghi: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng, được phép nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Vai trò của NHTM. NHTM có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và sự phát triển của đất nước. Thứ nhất, NHTM là trung gian tài chính thông qua việc thực hiện điều chuyển các khoản tiết kiệm từ các cá nhân, hộ gia đình thành vốn tín dụng để cung cấp cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn.

Thứ hai, NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán bằng việc thay mặt khách hàng thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Thứ ba, NHTM giữ vai trò bảo lãnh thông qua việc cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Thứ tư, NHTM giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc mua lại chứng khoán,. Thứ năm, NHTM thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.

Thứ sáu, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế,…. Để thực hiện tốt các vai trò trên, các NHTM thực hiện các hoạt động như: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư, hoạt động thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác. - Hoạt động huy động vốn: đây là hoạt động NHTM huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Các NHTM thường huy động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức; phát hành chứng chỉ tiền gửi; vay NHNN… - Hoạt động cho vay: ngân hàng thương mại thực hiện cấp một khoản tiền cho khách hàng có nhu cầu về vốn trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhập chính cho các ngân hàng. Các NHTM thường cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí phân loại như theo thời gian, theo mục đích sử dụng vốn, theo tài sản đảm bảo. - Hoạt động đầu tư: Đầu tư là hoạt động giúp NHTM sử dụng tối đa nguồn vốn huy động được, đồng thời làm tăng thu nhập và phân tán rủi ro và đặc biệt là có thể làm gia 5 tăng ngân quỹ khi cần thiết. NHTM thường thực hiện đầu tư dưới nhiều hình thức như đầu tư mua bán chứng khoán (tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty và cổ phiếu,…), đầu tư góp vốn cổ phần, góp vón liên doanh liên kết.

- Hoạt động thanh toán: NHTM thay mặt khách hàng thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu cho ngân hàng từ các khoản phí, đồng thời cũng giúp phát triển các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng. - Các hoạt động kinh doanh khác: Ngoài các hoạt động truyền thống trên, các NHTM hiện nay còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục đích tăng thu nhập, đa dạng hóa nguồn thu nhập, cũng như tăng khả năng cạnh tranh. Trong đó phải kể đến các hoạt động như kinh doanh ngoại hối, cung cấp dịch vụ bảo lãnh và các hoạt động thông tin, tư vấn, ủy thác,.

Khái quát hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại NHTM. Khái niệm huy động tiền gửi KHCN của NHTM. Để thực hiện được vai trò chức năng của mình thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhất định. Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau: “Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác nhằm đạt dược mục tiêu khác nhau”.

Biểu hiện của vốn trong kinh doanh ngân hàng chủ yếu là tiền. Vốn của ngân hàng cũng có thể thuộc quyền sở hữu của chủ ngân hàng hoặc vay từ bên ngoài. Việc sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn. Huy động vốn là một trong những hoạt động chính của NHTM.

Đây là hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ, là hoạt động tiền đề để tiến hành các hoạt động khác. Một trong các nguồn vốn quan trọng của NHTM đó là các khoản tiền gửi của khách hàng. Ngân hàng thực hiện việc mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng. Bằng cách đó Ngân hàng đã huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức, dân cư.

6 Ở các nước phát triển người ta định nghĩa tiền gửi như sau: “Tiền gửi được coi tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận dưới danh nghĩa nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghĩa vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được. Tất cả những lệnh phải trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản, L/C… hay bất cứ cách nào khác cũng thâm nhập vào khoản tiền gửi mà ngân hàng thu hộ cho người gửi.” Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không có định nghĩa nào cụ thể về hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng. Tuy nhiên, theo luật các TCTD nước ta năm 2010 khoản 13 điều 4 có đưa ra định nghĩa khá cụ thể về tiền gửi khách hàng: “Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”.

* Đặc điểm của vốn tiền gửi: - Vốn tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM - Vốn tiền gửi là nguồn vốn không ổn định. Chính vì vậy, NHTM luôn phải duy trì một lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của KH. Điều này thể hiện ở việc NHTM thực hiện yêu cầu của NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Ngoài ra, để đảm bảo tốt khả năng thanh toán, NHTM còn gửi tiền ở các tổ chức tín dụng.

- Vốn tiền gửi chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như thu nhập, lãi suất, nhu cầu đầu tư,… Từ các khái niệm trên có thể hiểu huy động vốn từ tiền gửi KHCN của NHTM là: “Huy động tiền gửi KHCN của NHTM là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại nguồn vốn cho ngân hàng từ nguồn tiền mà các cá nhân trong xã hội gửi vào NHTM nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác.” 7 Trong giai đoạn sơ khai của hoạt động ngân hàng, gửi tiền chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản có giá nhằm mục đích đảm bảo an toàn. Lúc này, người phải trả phí là người gửi tiền chứ không phải là các ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơn thuần là vật được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với các ngân hàng thương mại. Khi nhu cầu tín dụng gia tăng, nghiệp vụ ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng là người phải trả phí (lãi suất – giá cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của các ngân hàng thương mại hiện nay. Chính vì vậy, trái ngược với quá khứ, ngân hàng là người mong muốn khách hàng gửi tiền.

Nếu trước đây, ngân hàng là người bị động trong quan hệ này thì hiện nay hầu hết tất cả các ngân hàng đều có các chính sách, phương thức để lôi kéo nguồn tiền gửi này và chính vì vậy các phương thức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn. Có thể nói, hiện nay, hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên quan đến sự sống còn của các ngân hàng thương mại. Các hình thức huy động tiền gửi KHCN của NHTM. Phân theo kỳ hạn.

a) Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi tiền, rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước về thời gian và số lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ