Tổng quan về giáo trình
Tài liệu "Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục trường trung học cơ sở" (Nội dung 3) là tài liệu bồi dưỡng lưu hành nội bộ thuộc Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP), do Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Học viện Quản lý giáo dục biên soạn và ban hành tại Hà Nội năm 2020. Trong chương trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông, tài liệu giữ vị trí nòng cốt về nghiệp vụ quản trị chuyên môn cấp trung học cơ sở (THCS).
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho học viên năng lực:
- Xác định cấu trúc, nội dung của kế hoạch giáo dục nhà trường theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018).
- Trình bày các yêu cầu mới về quyền tự chủ chuyên môn và phân phối chương trình dạy học.
- Phân tích và thực hiện quy trình xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với bối cảnh thực tiễn của cơ sở giáo dục và địa phương.
Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu được tổ chức theo tiến trình quản trị chu trình khép kín: từ hệ thống hóa căn cứ pháp lý - thực tiễn, phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu SMART, lập kế hoạch chi tiết, phân bổ nguồn lực, đến tổ chức thực hiện, giám sát định lượng - định tính và điều chỉnh kế hoạch. Điểm đặc sắc của tài liệu là tính thực tiễn cao, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật thành các ma trận kỹ thuật (ma trận SWOT 10 bước, bảng chỉ tiêu mục tiêu SMART, khung thời khóa biểu môn học tích hợp) và hệ thống công cụ giám sát đo lường chuẩn hóa.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung kiến thức của tài liệu được kết cấu thành các phần chuyên đề có mối liên hệ logic chặt chẽ:
- Hệ thống thuật ngữ và quan niệm nền tảng về kế hoạch giáo dục: Làm rõ định nghĩa về CTGDPT, phẩm chất, năng lực, môn học, hoạt động giáo dục, dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, nội dung giáo dục địa phương, quản trị nhà trường theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, cùng các cấp độ kế hoạch: kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch bài học (giáo án).
- Căn cứ và quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường: Xác định hệ thống cơ sở pháp lý (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) và căn cứ thực tiễn (kinh tế - xã hội, điều kiện cơ sở vật chất, dự báo quy mô học sinh lớp 6). Trình bày quy trình 7 bước xây dựng kế hoạch: từ phân tích bối cảnh bằng ma trận SWOT, xác định mục tiêu SMART, phân phối chương trình, phân bổ nguồn lực, xây dựng dự thảo, phê chuẩn qua Hội đồng trường (theo Điều 19, 20 Điều lệ trường trung học) đến công bố, phổ biến.
- Triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục: Hướng dẫn kỹ thuật tổ chức lớp học (sĩ số dưới 45 học sinh/lớp), bố trí dạy học 1 buổi (không quá 5 tiết) hoặc 2 buổi/ngày (không quá 8 tiết/ngày, tối đa 6 ngày/tuần); giải pháp bố trí giáo viên và xếp thời khóa biểu theo nửa học kỳ cho các môn tích hợp như Khoa học tự nhiên (560 tiết, gồm các mạch: Hóa học - Chất và sự biến đổi của chất, Sinh học - Vật sống, Vật lý - Năng lượng và biến đổi, Trái Đất và bầu trời), môn Lịch sử và Địa lý.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục STEM: Triển khai theo Đề án giáo dục hướng nghiệp giai đoạn 2018–2025 thông qua 4 phương thức tổ chức (Khám phá; Thể nghiệm, tương tác; Cống hiến; Nghiên cứu) và 4 loại hình (Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Câu lạc bộ); tích hợp giáo dục STEM theo định nghĩa liên môn của Tsupros.
- Đảm bảo điều kiện thực thi và bồi dưỡng đội ngũ: Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; quy trình bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, công tác tư vấn tâm lý học đường (Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT) và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH).
- Giám sát, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục: Thiết lập chu trình giám sát, đánh giá 3 cấp độ (cấp trường, cấp tổ chuyên môn, cấp cá nhân giáo viên); xây dựng bảng hỏi, phiếu phỏng vấn và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê qua phần mềm chuyên dụng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết quản trị giáo dục hiện đại: Tiếp cận quản trị dựa trên kết quả, phát huy quyền tự chủ và thực hiện trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
- Khung lý thuyết phát triển phẩm chất, năng lực: Cụ thể hóa 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và hệ thống năng lực cốt lõi (3 năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, Toán học, Khoa học, Công nghệ, Tin học, Thẩm mĩ, Thể chất).
- Lý luận về dạy học tích hợp và giáo dục liên môn STEM: Dựa trên nguyên lý nhất thể hóa tri thức và quan điểm của Tsupros về giáo dục STEM để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Lý luận giám sát, đánh giá chương trình: Vận dụng luận điểm của Beach và Reinhartz (1989) về vai trò tiên quyết của việc lập kế hoạch giám sát đối với sự thành công trong hỗ trợ sư phạm.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích và hoạch định chiến lược: Sử dụng ma trận SWOT 10 bước (kết hợp S-O, W-O, S-T, W-T, S-W, O-T) và phân tích các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài để đề xuất định hướng phát triển trường học.
- Kỹ năng thiết kế chuyên môn nghiệp vụ: Thiết kế khung phân phối chương trình, chuyển đổi cấu trúc thời khóa biểu theo đơn vị nửa học kỳ (period/semester) cho các môn học mới; xây dựng kế hoạch giáo dục địa phương 35 tiết/năm học.
- Kỹ năng đo lường, giám sát và nghiên cứu khoa học giáo dục: Thiết kế phiếu khảo sát tiêu chuẩn (câu hỏi đóng, mở), thực hiện phỏng vấn sâu, thu thập minh chứng và áp dụng phần mềm thống kê (SPSS, R) để xử lý dữ liệu, phục vụ việc điều chỉnh kế hoạch.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Tài liệu áp dụng phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với phân tích tình huống thực tế (case studies) và thực hành theo định hướng hành động. Quá trình bồi dưỡng lấy học viên (cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán) làm trung tâm, gắn việc học tập kiến thức với nhiệm vụ đổi mới quản trị tại đơn vị công tác.
Bài tập tình huống và hoạt động thực hành
- Phân tích ca thực tế: Nghiên cứu bài toán phân công giáo viên đơn môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học) giảng dạy môn tích hợp Khoa học tự nhiên; xử lý bài toán giảm tải 35 tiết của môn KHTN so với chương trình 2006 (từ 595 tiết xuống 560 tiết).
- Thực hành thiết kế: Lập ma trận chỉ tiêu kết quả giáo dục theo nguyên tắc SMART cho khối lớp 6 và các khối 7, 8, 9; xây dựng khung kế hoạch giáo dục tổng thể theo mẫu cấu trúc chuẩn.
- Sử dụng công cụ đánh giá: Thực hành đánh giá bản kế hoạch giáo dục dựa trên Rubric đánh giá tại Phụ lục 1 (trang 103) và tham chiếu văn bản kế hoạch mẫu tại Phụ lục 2 (trang 105).
Phương pháp kiểm tra đánh giá và hướng dẫn tự học
- Đánh giá quá trình: Thông qua mức độ tham gia thảo luận chuyên đề, phân tích báo cáo chuyên môn và kết quả hoàn thành các bài tập thực hành theo nhóm tổ chuyên môn.
- Đánh giá tổng kết: Dựa trên sản phẩm cuối khóa là bản Dự thảo Kế hoạch giáo dục nhà trường hoàn chỉnh của một trường THCS giả định hoặc tại chính đơn vị học viên đang công tác.
- Hướng dẫn tự nghiên cứu: Học viên nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đính kèm, đối chiếu Điều lệ trường trung học, tự thu thập dữ liệu về đội ngũ, cơ sở vật chất của nhà trường để hoàn thiện hồ sơ kế hoạch.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuyển giao quyền tự chủ chuyên môn: Khác với cơ chế thực hiện phân phối chương trình cố định theo tuần của CTGDPT 2006, tài liệu hướng dẫn nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch phân phối thời lượng theo năm học dựa trên khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giải pháp tổ chức môn học tích hợp: Đưa ra phương án chia năm học thành các giai đoạn nửa học kỳ linh hoạt để phân công giáo viên đúng chuyên ngành được đào tạo đối với các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, giải quyết tình trạng thiếu hụt giáo viên tích hợp liên môn.
- Chuẩn hóa khung giám sát đa cấp độ: Thiết lập bảng khung nội dung giám sát chi tiết chia theo 3 cấp: cấp trường (kế hoạch giáo dục nhà trường), cấp tổ chuyên môn (kế hoạch dạy học môn học), cấp cá nhân (kế hoạch bài dạy, giờ dạy cá nhân).
- Ứng dụng công nghệ và phần mềm thống kê: Hướng dẫn ứng dụng SPSS, R vào sàng lọc, phân tích dữ liệu khảo sát từ phiếu hỏi và biên bản quan sát, chuyển đổi phương thức giám sát hành chính truyền thống sang quản trị chất lượng dựa trên bằng chứng dữ liệu.
Đối tượng sử dụng giáo trình
| Nhóm đối tượng |
Mục đích sử dụng |
Điều kiện tiên quyết (Prerequisites) |
| Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) |
Làm tài liệu chỉ đạo, thiết kế quy trình xây dựng và phê chuẩn kế hoạch giáo dục; thiết lập khung giám sát đánh giá nhà trường. |
Nắm vững Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung học và Chuẩn Hiệu trưởng (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT). |
| Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên cốt cán |
Sử dụng để xây dựng kế hoạch dạy học môn học, phân phối chương trình chủ đề tích hợp, kế hoạch bài học và tổ chức sinh hoạt NCBH. |
Nắm vững chương trình môn học cấp THCS trong CTGDPT 2018 và phương pháp dạy học tích cực. |
| Học viên sau đại học / Sinh viên ngành Quản lý giáo dục |
Làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên đề về quản trị chương trình nhà trường và kiểm định chất lượng giáo dục. |
Đã hoàn thành các học phần Giáo dục học đại cương, Lý luận dạy học và Quản trị trường học. |
| Cán bộ chỉ đạo Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo |
Dùng làm căn cứ nghiệp vụ để thanh tra, kiểm tra, tư vấn và đánh giá kế hoạch giáo dục của các trường THCS. |
Nắm vững các văn bản chỉ đạo năm học và các hướng dẫn chuyên môn cấp THCS của Bộ GDĐT. |
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên cốt cán trường THCS, cán bộ quản lý tại các Phòng/Sở GD&ĐT và học viên theo học ngành Quản lý giáo dục.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước trong giáo dục, nắm vững các văn bản cốt lõi như Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về CTGDPT 2018 và các quy định tại Điều lệ trường trung học.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?
Tài liệu không dừng lại ở lý thuyết quản trị chung mà đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật cụ thể: ma trận phân tích SWOT 10 bước cho bối cảnh trường học, bảng phân phối tỷ lệ % thời lượng cho các phân môn Lý - Hóa - Sinh theo nửa học kỳ, và khung Rubric thẩm định kế hoạch theo từng tiêu chí rõ ràng.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Học viên nên kết hợp nghiên cứu phần lý thuyết, chú giải thuật ngữ với việc đối chiếu trực tiếp dữ liệu thực tế tại trường mình (về quy mô học sinh, đội ngũ giáo viên, thiết bị dạy học); sau đó thực hành xây dựng các biểu mẫu kế hoạch và phiếu khảo sát giám sát theo khung hướng dẫn.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu đi kèm hệ thống phụ lục nghiệp vụ thực hành, bao gồm Phụ lục 1 (Rubric đánh giá xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường - trang 103) và Phụ lục 2 (Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường THCS - trang 105), cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn.
Kết luận
Tài liệu bồi dưỡng "Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục trường trung học cơ sở" cung cấp khung cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ công tác quản trị chuyên môn tại các trường THCS theo định hướng của CTGDPT 2018.
Lộ trình tiếp cận tài liệu được khuyến nghị:
- Nghiên cứu hệ thống chú giải thuật ngữ và các căn cứ pháp lý, thực tiễn.
- Nắm vững kỹ thuật phân tích bối cảnh SWOT và xác lập mục tiêu SMART.
- Thực hành thiết kế khung phân phối chương trình và phương án xếp thời khóa biểu môn học tích hợp.
- Xây dựng kế hoạch giám sát 3 cấp độ và áp dụng phương pháp phân tích dữ liệu để điều chỉnh hoạt động dạy học.
Học viên có thể khai thác thêm các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tiêu chuẩn Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, Chuẩn hiệu trưởng để hoàn thiện năng lực quản trị nhà trường trong thực tiễn.