Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ đối ngoại, Chính phủ Việt Nam đẩy mạnh thiết lập quan hệ ngoại giao song phương và đa phương trên nguyên tắc bình đẳng, hữu nghị và cùng có lợi. Nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc, giao lưu quốc tế và bố trí trụ sở của các cơ quan đại diện ngoại giao, khu vực Nam cầu Thăng Long (nằm kế cận tuyến cao tốc Thăng Long – Nội Bài, Hà Nội) đã được quy hoạch làm phân khu đại sứ quán nước ngoài. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp với đề tài "Nhà làm việc đại sứ quán nước ngoài" của sinh viên Vũ Quốc Hoàn (lớp XD901, mã sinh viên 091232) tập trung giải quyết trọn vẹn quy trình thiết kế công trình cao tầng phục vụ ngoại giao từ kiến trúc, kết cấu chịu lực đến tổ chức biện pháp thi công.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được phân chia theo ba khối nội dung chính:
- Nhiệm vụ thiết kế kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Do Th.S-KTS Trần Hải Anh hướng dẫn; thiết lập giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, phân khu chức năng theo đặc thù an ninh ngoại giao, bố trí mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các hệ thống kỹ thuật công trình (giao thông đứng, chiếu sáng, cấp thoát nước, thông gió - điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy).
- Nhiệm vụ tính toán thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án): Do TS. Phạm Văn Tư hướng dẫn; lựa chọn giải pháp vật liệu, sơ bộ kích thước tiết diện; xác định tải trọng tĩnh, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió (bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động); mô hình hóa hệ kết cấu khung – vách chịu lực hỗn hợp; phân tích nội lực khung trục 4 (K4) bằng phần mềm chuyên dụng và tính toán cốt thép cho dầm, cột, sàn, cầu thang bộ cùng hệ móng cọc ép.
- Nhiệm vụ thiết kế công nghệ và tổ chức thi công (chiếm 45% khối lượng đồ án): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc bê tông cốt thép, đào đất hố móng, đài móng), phần thân (công nghệ ván khuôn, bê tông cốt thép cột, dầm, sàn), thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và lập biểu đồ tiến độ thi công toàn diện kèm biện pháp an toàn lao động.
Đối tượng nghiên cứu là tòa nhà văn phòng cao tầng làm việc ngoại giao gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm (tầng trệt kỹ thuật), tổng chiều cao xây dựng đạt 37,5 m (chiều cao tính toán dao động đạt 49 m), diện tích xây dựng khoảng 2.000 m² trên mặt bằng kích thước 53,4 m × 36 m. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian đặt tại khu đất dự án thuộc Nam cầu Thăng Long, thành phố Hà Nội; phạm vi kỹ thuật giới hạn trong việc tính toán kết cấu khung phẳng trục 4 và móng cọc tương ứng trên nền địa chất đất yếu được khảo sát theo số liệu thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng các lý thuyết cơ học kết cấu, sức bền vật liệu, lý thuyết đàn hồi và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam để giải quyết bài toán thiết kế công trình cao tầng:
- Tiêu chuẩn tính toán tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-95 được áp dụng để xác định giá trị tiêu chuẩn, hệ số vượt tải của tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng theo từng phòng chức năng và giá trị áp lực gió tĩnh. Khu vực xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng áp lực gió II-B với giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$ ($950\text{ N/m}^2$), hệ số tin cậy $n = 1,2$.
- Tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió động: Vận dụng Tiêu chuẩn TCXD 229-1999 (TCVN 229) nhằm xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình cao tầng. Tác giả xác định khối lượng tập trung quy về các mức sàn, tần số dao động riêng, hệ số tương quan không gian ($\nu$) và hệ số động lực ($\xi$) theo từng dạng dao động.
- Lý thuyết tính toán cấu kiện bê tông cốt thép: Vận dụng phương pháp trạng thái giới hạn để tính toán và kiểm tra tiết diện cấu kiện chịu uốn (dầm, sàn) và cấu kiện chịu nén lệch tâm (cột). Vật liệu quy định gồm bê tông mác B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 145\text{ kG/cm}^2$ (14,5 MPa), cường độ chịu kéo tính toán $R_k = 10,5\text{ kG/cm}^2$; cốt thép nhóm AII ($R_s = 2.800\text{ kG/cm}^2$) hoặc nhóm AIII ($R_s = 3.550\text{ kG/cm}^2$); gạch xây đặc mác M75.
- Phương pháp phân tích cơ học và phần mềm mô hình:
- Mô hình hóa hệ thống chịu lực theo sơ đồ khung - giằng (khung kết hợp vách cứng lõi thang máy). Sàn được giả thiết là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang.
- Sử dụng phần mềm SAP2000 để giải bài toán dao động riêng của công trình thông qua sơ đồ thanh công-xôn tương đương có các điểm tập trung khối lượng tại 14 mức sàn, đồng thời kiểm tra lại tần số dao động bậc 1 bằng phương pháp giải tích tính tay theo TCVN 229.
- Phần mềm SAP2000 được dùng để phân tích mô hình khung phẳng trục 4 chịu các trường hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải đứng lệch tầng, tải trọng gió trái, gió phải, từ đó xuất biểu đồ nội lực và lập bảng tổ hợp nội lực.
- Phương pháp tính toán nền móng: Đánh giá điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn; xác định sức chịu tải của cọc đơn theo hai điều kiện: độ bền vật liệu làm cọc và chỉ tiêu cường độ đất nền (kết hợp phương pháp tra chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh CPT).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Phần kiến trúc (10%)
Phần kiến trúc làm rõ công năng đặc thù của một tòa nhà làm việc đại sứ quán nước ngoài thông qua các bản vẽ KT01 (Mặt đứng), KT02 (Mặt bằng tầng hầm, tầng 2, tầng 4-8, tầng 9-10) và KT03 (Mặt cắt):
- Phân khu chức năng: Mặt bằng công trình được chia làm ba phân khu riêng biệt đáp ứng quy chuẩn an ninh ngoại giao:
- Khu tiếp khách chung: Gồm các bộ phận hợp tác kinh tế, thương mại, văn hóa, thị thực lãnh sự; bố trí tiếp cận thuận tiện cho khách ngoài.
- Khu vực bảo vệ: Bố trí phòng đại sứ, các tùy viên chính trị, quân sự, trung tâm truyền tin và trung tâm điều hành an ninh được giám sát liên tục.
- Khu vực cấm: Khu vực mật bảo vệ tuyệt đối, gồm kho lưu trữ hồ sơ tài liệu bảo mật và các phòng ban chuyên trách, có kiểm soát ra vào bằng thẻ hoặc khóa an ninh.
- Giải pháp mặt bằng và hình khối: Tỷ số chiều dài trên chiều rộng $L/B = 53,4 / 36 = 1,4 < 5$, đảm bảo độ cứng chống xoắn. Chiều cao toàn nhà $H = 37,5\text{ m}$, tỷ số $H/B = 37,5 / 36 = 1,04$. Công trình gồm 3 khối: khối chính giữa vươn cao, lùi sâu tạo vẻ uy nghiêm; hai khối phụ hai bên nhô ra phía trước. Tầng hầm cao 3,4 m làm gara và trạm kỹ thuật máy móc.
- Hệ thống kỹ thuật: Bố trí 2 thang máy đặt trong lõi cứng đối xứng và 2 thang bộ (vế rộng 2,8 m) nằm gọn trong ô lưới $7,2\text{ m} \times 7,8\text{ m}$. Hệ thống chiếu sáng tận dụng giếng thông tầng từ tầng 6 đến tầng 9; trạm biến áp và máy phát điện dự phòng ngầm; hệ thống điều hòa trung tâm cấp gió lạnh qua hệ thống ống dẫn từ tầng hầm.
Phần II: Phần kết cấu (45%)
Phần kết cấu tập trung giải quyết toàn bộ quy trình tính toán khả năng chịu lực cho hệ khung và cấu kiện điển hình:
- Sơ bộ kích thước tiết diện: Lựa chọn chiều dày ô sàn lớn nhất kích thước $7,2\text{ m} \times 7,8\text{ m}$ kê 4 cạnh với chiều dày sàn bản $h_b = 160\text{ mm}$ ($h_b = 16\text{ cm}$), ô sàn khu vệ sinh dày $100\text{ mm}$. Hệ dầm khung chính chọn kích thước $b \times h = 300 \times 700\text{ mm}$, dầm khung phụ $300 \times 600\text{ mm}$, dầm đỡ tường $220 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ sàn $220 \times 500\text{ mm}$ và $220 \times 350\text{ mm}$. Cột trục giữa C1 thay đổi giảm dần theo chiều cao: tầng hầm đến tầng 3 chọn $700 \times 600\text{ mm}$, tầng 4 đến 8 giảm xuống $600 \times 500\text{ mm}$, tầng 9 đến mái là $600 \times 400\text{ mm}$; cột biên C2 tương ứng là $600 \times 400\text{ mm}$ và $500 \times 400\text{ mm}$.
- Xác định độ cứng tương đương và tính toán gió: Mô hình hóa lõi thang máy thành một công-xôn chịu uốn; tổng độ cứng chống uốn của toàn công trình theo phương ngang đạt $EI_x = 4,0832 \times 10^{11}\text{ kg.m}^2$. Quá trình phân phối lực bỏ qua ảnh hưởng của lanh tô để tăng độ an toàn cho khung phẳng.
- Tính toán tải trọng gió động: Chạy dao động trên phần mềm SAP2000 xác định chu kỳ dao động dạng 1 là $T_1 = 1,5\text{ s}$, tần số dao động riêng $f_1 = 0,64\text{ Hz}$. Do tần số giới hạn theo tiêu chuẩn đối với công trình bê tông cốt thép vùng II là $f_L = 1,3\text{ Hz}$, điều kiện $f_1 < f_L < f_2$ thỏa mãn nên tải trọng gió động chỉ cần tính toán với dạng dao động thứ nhất ($i = 1$). Kết quả tính tay theo TCVN 229 cho tần số tương đương nhưng lớn hơn đôi chút do giả định khối lượng phân bố đều.
- Tính toán khung trục 4 (K4): Lập sơ đồ truyền tải tĩnh tải (trọng lượng bản thân sàn $610\text{ kg/m}^2$, sàn mái $768\text{ kg/m}^2$, tường xây dày 220 mm và 110 mm, dầm, cột) và hoạt tải đứng (văn phòng $150\text{ kg/m}^2$, hành lang $300\text{ kg/m}^2$, phòng họp/khách lớn $400\text{ kg/m}^2$). Chạy SAP2000, tổ hợp nội lực (bao gồm các tổ hợp cơ bản 1 và cơ bản 2) để tính thép dầm nhịp E-F, cốt đai dầm D4-5, dầm D1-5 và cốt thép cột trục B (tầng hầm và tầng 5).
- Tính toán cấu kiện phụ và móng cọc: Thiết kế chi tiết bản thang bộ hai vế, cốn thang CT1, CT2, dầm chiếu nghỉ D1, D5, D7, dầm chiếu tới D2, D6 và dầm công-xôn D8. Thiết kế móng cọc ép khung K4 (móng trục E và trục F) dựa trên số liệu thí nghiệm địa chất và chỉ tiêu xuyên tĩnh CPT, bố trí đài cọc và kiểm tra khả năng chọc thủng, uốn của đài móng.
| Cấu kiện |
Kích thước tiết diện ($b \times h$ hoặc dày) |
Cường độ/Loại vật liệu |
Vị trí bố trí |
| Bản sàn điển hình |
$h_b = 160\text{ mm}$ ($16\text{ cm}$) |
Bê tông B25, cốt thép A-II |
Toàn bộ ô sàn $7,2\text{ m} \times 7,8\text{ m}$ |
| Bản sàn vệ sinh |
$h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$) |
Bê tông B25, chống thấm bitum |
Khu vệ sinh các tầng ($l = 2,8\text{ m}$) |
| Dầm khung chính D1 |
$300 \times 700\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Dầm ngang khung chịu lực chính |
| Dầm khung phụ D2 |
$300 \times 600\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Dầm khung liên kết |
| Cột C1 (Tầng hầm - 3) |
$700 \times 600\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Cột trục giữa C-E và 2-7 |
| Cột C1 (Tầng 4 - 8) |
$600 \times 500\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Cột trục giữa các tầng giữa |
| Cột C1 (Tầng 9 - Mái) |
$600 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Cột trục giữa các tầng trên |
| Cột C2 (Tầng hầm - 3) |
$600 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép dọc A-III |
Cột hàng biên chịu tải lệch tâm |
| Bản thang / Chiếu nghỉ |
$h_b = 100\text{ mm}$ |
Bê tông B25, thép A-II |
Cầu thang bộ bản hai vế |
Phần III: Phần thi công
- Chương I: Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm: Đánh giá điều kiện địa chất công trình; lập biện pháp thi công cọc bê tông cốt thép bằng phương pháp ép cọc trước. Tính toán khối lượng cọc, lựa chọn thiết bị máy ép thủy lực, vạch tuyến di chuyển máy ép trong đài cọc và toàn bộ mặt bằng. Quy định kỹ thuật khóa đầu cọc, ghi chép biểu đồ lực ép theo chiều dài cọc và xử lý sự cố. Tính toán đào đất hố móng bằng máy đào gầu nghịch kết hợp sửa thủ công thành hố móng; kỹ thuật phá vỡ bê tông đầu cọc, lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông đài giằng móng và công tác lấp đất tôn nền đầm chặt theo lớp.
- Chương II: Công tác thi công phần thân nhà: Lựa chọn giải pháp cốp pha ván ép/gỗ định hình kết hợp hệ giàn giáo chịu lực Pal. Tính toán thiết kế khoảng cách sườn ngang, sườn dọc và khoảng cách gông cột; kiểm tra độ võng của thành ván khuôn cột, ván khuôn đáy dầm và sàn. Xác định khoảng cách xà gồ đỡ sàn và cột chống giáo Pal. Lập bảng thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn, xây trát, lát nền, sơn bả cho từng phân khu công tác. Lựa chọn cần trục/vận thăng phục vụ vận chuyển vật liệu lên cao và máy đầm dùi bê tông thương phẩm.
- Chương III: Thiết kế tổ chức thi công - Lập tổng tiến độ: Bóc tách khối lượng công việc, xác định hao phí lao động và định mức ca máy; lập danh mục công việc theo trình tự công nghệ; thiết lập bảng tiến độ thi công công trình theo phương pháp dây chuyền và thể hiện tiến độ trên biểu đồ tiến độ xiên hoặc thanh ngang kết hợp biểu đồ nhân công.
- Chương IV: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Bố trí tuyến đường giao thông nội bộ công trường đáp ứng xe chuyên chở vật liệu và bê tông; bố trí vị trí vận thăng lồng; tính toán diện tích bãi tập kết sắt thép, bãi đúc/chứa cọc, kho xi măng, kho phụ trợ; thiết kế các lán trại tạm, văn phòng điều hành công trường; tính toán nhu cầu công suất điện (trạm biến áp, máy phát điện dự phòng) và đường ống cấp thoát nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Chương VI: An toàn lao động: Đưa ra các quy chuẩn an toàn trong quá trình vận hành máy ép cọc; an toàn đào đất mái dốc hố móng bằng máy đào gầu nghịch; an toàn dựng lắp và tháo dỡ giàn giáo ngoài; an toàn khi đổ bê tông trên cao, gia công uốn cắt cốt thép, hàn điện và an toàn phòng chống cháy nổ trên công trường.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu đến tổ chức thi công cho công trình đại sứ quán cao tầng tại Hà Nội:
- Dữ liệu tính toán kỹ thuật:
- Xác lập thành công thông số động lực học công trình: Chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 = 1,5\text{ s}$, tần số dao động $f_1 = 0,64\text{ Hz}$, chuyển vị ngang đỉnh khung do tải trọng gió được kiểm soát trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Phân tích và tổng hợp nội lực cho hệ khung phẳng trục 4 chịu tác động đồng thời của tĩnh tải bản thân (sàn bê tông mác B25 dày 160 mm trọng lượng $610\text{ kg/m}^2$, tường gạch đặc dày 220 mm và 110 mm), hoạt tải sử dụng (hành lang, phòng khách, phòng làm việc) và tải trọng gió vùng II-B.
- Thiết kế cốt thép chi tiết cho khung K4 (tiết diện dầm $300 \times 700\text{ mm}$, cột từ $700 \times 600\text{ mm}$ giảm xuống $600 \times 400\text{ mm}$), các cấu kiện cầu thang và móng cọc ép chịu lực dọc lớn từ 12 tầng truyền xuống ($N \approx 679,5\text{ tấn}$).
- Giải pháp kỹ thuật và thi công:
- Đề xuất mô hình làm việc liên hợp giữa hệ khung dầm cột và lõi cứng thang máy chịu uốn, phản ánh đúng bản chất làm việc của nhà nhiều tầng.
- Thiết kế hoàn chỉnh giải pháp ván khuôn cột, sàn sử dụng hệ giàn giáo Pal chịu lực, đảm bảo độ võng và khả năng chịu lực cho công tác thi công bê tông thương phẩm.
- Đưa ra sơ đồ tổ chức mặt bằng xây dựng hợp lý tại khu vực Nam cầu Thăng Long, đồng bộ giữa tuyến vận chuyển, kho bãi tập kết và thiết bị nâng hạ.
- Đóng góp của tác giả: Tự kết hợp linh hoạt giữa phương pháp tính toán hiện đại bằng phần mềm SAP2000 với việc kiểm chứng lại bằng các công thức giải tích cổ điển theo TCVN 229, tạo cơ sở đối chứng đáng tin cậy cho bài toán động lực học công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận trong đồ án:
- Trong quá trình tính toán độ cứng chống uốn của lõi thang máy, tác giả chủ động bỏ qua ảnh hưởng liên kết của lanh tô cửa thang máy. Mặc dù giải pháp này thiên về an toàn cho khung (làm giảm độ cứng của lõi, buộc khung phải chịu tỷ lệ tải trọng gió lớn hơn), nhưng chưa mô phỏng sát sự làm việc không gian thực tế của hệ kết cấu.
- Phân tích động lực học tải trọng gió mới chỉ dừng lại ở dạng dao động đầu tiên ($i = 1$) do tần số riêng $f_1 < f_L = 1,3\text{ Hz}$, chưa xét đến đóng góp của các dạng dao động xoắn bậc cao.
- Bài toán kết cấu được giải quyết theo sơ đồ khung phẳng trục 4 độc lập, chưa xét đến tương tác không gian ba chiều hoàn chỉnh giữa các khung ngang và hệ khung dọc công trình.
- Hướng mở rộng:
- Mô hình hóa kết cấu theo không gian 3D đầy đủ trên phần mềm ETABS hoặc SAP2000, xét đến tương tác uốn - xoắn tổng thể và độ cứng chính xác của dầm lanh tô nối vách.
- Phân tích động đất theo tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn và xét đến tương tác động giữa nền đất yếu, móng cọc và kết cấu phần thân.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo trực tiếp và hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng (Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp): Phục vụ thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoặc các đồ án môn học chuyên ngành như Bê tông cốt thép 2, Nền và Móng, Thi công xây dựng công trình.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Tham khảo quy trình phân phối tải trọng ngang giữa khung và lõi cứng, các bước lập bảng tính dồn tải trọng tĩnh - hoạt tải sàn về khung trục phẳng, và quy trình tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Kỹ sư phụ trách biện pháp thi công: Tham khảo các bảng tính kiểm tra ván khuôn thành cột, khoảng cách gông cột, khoảng cách cột chống giáo Pal, cũng như quy trình công nghệ ép cọc bê tông đài móng trên nền đất yếu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Nhà làm việc đại sứ quán nước ngoài có quy mô diện tích và hình khối kiến trúc như thế nào?
Công trình gồm 10 tầng nổi và 1 tầng hầm (cao 3,4 m), tổng chiều cao xây dựng 37,5 m, diện tích xây dựng khoảng 2.000 m² trên mặt bằng kích thước 53,4 m × 36 m. Hình khối công trình là một khối thống nhất gồm khối chính ở giữa lùi vào trong và hai khối phụ hai bên nhô ra phía trước.
2. Công trình được phân chia thành những khu vực chức năng nào để đáp ứng yêu cầu an ninh?
Công trình được phân thành 3 phân khu theo mức độ tiếp cận: Khu tiếp khách chung (ngoại giao, thương mại, lãnh sự cho khách ngoài); Khu vực bảo vệ (phòng đại sứ, tùy viên chính trị, quân sự, trung tâm truyền tin dưới sự giám sát của trung tâm an ninh); và Khu vực cấm (khu mật tuyệt đối chứa kho tài liệu và các phòng ban đặc biệt).
3. Tải trọng gió tác dụng lên công trình được tính toán dựa trên các thông số kỹ thuật nào?
Công trình xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng áp lực gió II-B, có áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số tin cậy $n = 1,2$. Tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần gió động theo TCVN 2737-95 và TCXD 229-1999; chu kỳ dao động riêng dạng 1 tính được là $T_1 = 1,5\text{ s}$ với tần số $f_1 = 0,64\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$.
4. Kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực chính của khung K4 được lựa chọn ra sao?
Bản sàn điển hình dày 160 mm; dầm khung chính kích thước $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 600\text{ mm}$ và $220 \times 500\text{ mm}$. Cột trục giữa C1 có tiết diện thay đổi: tầng hầm đến tầng 3 là $700 \times 600\text{ mm}$, tầng 4 đến 8 là $600 \times 500\text{ mm}$, tầng 9 đến mái là $600 \times 400\text{ mm}$; toàn bộ sử dụng bê tông mác B25 và thép A-II/A-III.
5. Giải pháp móng và biện pháp thi công phần ngầm được đồ án lựa chọn là gì?
Do địa chất công trình thuộc loại đất hơi yếu và tải trọng công trình lớn, tác giả chọn giải pháp móng cọc ép trước. Biện pháp thi công ngầm gồm ép cọc bằng kích thủy lực, đào đất hố móng bằng máy đào gầu nghịch kết hợp thủ công, phá đầu cọc, đổ bê tông đài giằng móng và lấp đất tôn nền đầm chặt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Quốc Hoàn là một công trình nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà làm việc đại sứ quán cao 10 tầng tại Hà Nội. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa giải pháp quy hoạch kiến trúc đặc thù ngoại giao, tính toán kết cấu bê tông cốt thép chịu tải trọng gió tĩnh - động qua phần mềm SAP2000 và lập biện pháp thi công bài bản, đề tài đã đáp ứng tốt các yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Nội dung đồ án thể hiện tính chuẩn xác về mặt số liệu, tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và có giá trị tham khảo chuyên môn cao.