Khoá Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế Nhà Làm Việc Văn Phòng Cho Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước

Khóa luận tốt nghiệp về nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước, phân tích mô hình, quy trình và hiệu quả hoạt động kiểm toán.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: KIẾN TRÚC

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.3.1. Giải pháp kết cấu công trình

1.3.2. Giải pháp cấp điện

1.3.3. Giải pháp cấp, thoát nước

1.3.4. Giải pháp về hệ thống điều hoà, thông gió

1.3.5. Giải pháp phòng cháy chữa cháy

2. PHẦN 2: KẾT CẤU

2.1. CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5

2.1.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1.1.1. Phương án lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1.1.2. Phương án sàn

2.1.2. Hệ kết cấu chịu lực

2.1.3. Phương pháp tính toán hệ kết cấu

2.1.4. Lựa chọn kích thước các cấu kiện chính

2.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN TẦNG 5

2.2.1. Tải trọng tác dụng

2.3. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4

2.4. CHƯƠNG 3: TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 4

3. PHẦN 3: THI CÔNG

3.1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

3.1.1. Lựa chọn phương pháp thi công cọc ép

3.1.2. Tính toán, lựa chọn máy và thiết bị thi công cọc

3.1.3. Lập biện pháp thi công đất

3.1.4. Công tác ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông móng và giằng

3.2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN

3.2.1. Giới thiệu đặc điểm kết cấu khung sàn

3.2.2. Giải pháp thi công

3.2.3. Thiết kế ván khuôn, cột chống

3.2.4. Phân đoạn thi công

3.3. CHƯƠNG 3: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

3.3.1. Lập bảng khối lượng công việc

3.4. CHƯƠNG 4: TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

3.4.1. Thiết kế tổng mặt bằng

3.4.2. An toàn lao động

Tóm tắt

I. Thiết kế văn phòng

Phần này tập trung vào thiết kế văn phòng cho Cơ quan Kiểm toán Nhà nước, bao gồm các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật. Công trình được thiết kế với 10 tầng, mỗi tầng có chức năng riêng biệt như phòng làm việc, phòng khách quốc tế, và khu vực dịch vụ. Thiết kế nội thấtkhông gian làm việc được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả và thoải mái cho người sử dụng.

1.1. Giải pháp kiến trúc

Công trình được thiết kế với kiến trúc văn phòng hiện đại, kết hợp các yếu tố thẩm mỹ và công năng. Mặt bằng được bố trí hợp lý để tận dụng tối đa không gian, đồng thời đảm bảo sự liên kết giữa các khu vực làm việc. Phong cách thiết kế được lựa chọn phù hợp với yêu cầu của một cơ quan nhà nước, tạo nên sự trang trọng và chuyên nghiệp.

1.2. Giải pháp kỹ thuật

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm hệ thống cấp thoát nước, điện, và thông gió. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn cho công trình. Tối ưu hóa không gian được thực hiện thông qua việc sử dụng vật liệu và công nghệ tiên tiến, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả sử dụng.

II. Nhà làm việc

Phần này phân tích nhà làm việc với trọng tâm là kết cấuchức năng văn phòng. Công trình được thiết kế với hệ thống khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo độ bền và ổn định. Quản lý văn phòng được tích hợp vào thiết kế, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và quản lý không gian.

2.1. Kết cấu công trình

Hệ thống kết cấu khung giằng được lựa chọn để chịu tải trọng ngang và dọc. Các cấu kiện chính như cột, dầm, và sàn được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ bền và an toàn. Tiêu chuẩn văn phòng được áp dụng trong thiết kế, đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn.

2.2. Chức năng văn phòng

Các chức năng văn phòng được bố trí hợp lý, bao gồm khu vực làm việc, phòng họp, và khu vực dịch vụ. Môi trường làm việc được thiết kế để tạo sự thoải mái và hiệu quả, với hệ thống ánh sáng và thông gió được tối ưu hóa.

III. Khoá luận tốt nghiệp

Phần này đánh giá khoá luận tốt nghiệp với trọng tâm là thiết kế nhà làm việc văn phòng. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình thiết kế, từ khâu lên ý tưởng đến triển khai kỹ thuật. Thiết kế công năngtối ưu hóa không gian là những điểm nổi bật của khoá luận, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực xây dựng và kiến trúc.

3.1. Giá trị thực tiễn

Khoá luận có giá trị thực tiễn cao, cung cấp các giải pháp thiết kế có thể áp dụng trong thực tế. Thiết kế nội thấtquản lý văn phòng được nghiên cứu kỹ lưỡng, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng không gian và nâng cao chất lượng làm việc.

3.2. Phân tích và đánh giá

Khoá luận được đánh giá cao về tính chuyên môn và sự sáng tạo. Các giải pháp thiết kế kiến trúckỹ thuật được trình bày rõ ràng, logic, và có tính ứng dụng cao. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng và kiến trúc.

12/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 1.1 - LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1-Phương án lựa chọn giải pháp kết cấu 1.1- Phương án sàn Ta xét các phương án thiết kế sàn như sau: a- Sàn sườn toàn khối Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu và không gian sử dụng. b- Sàn ô cờ Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2 (m). Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên phát huy được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và cần có không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ.

Nhược điểm: Không tiết kiệm vật liệu, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng cho dầm. c- Sàn không dầm (sàn nấm) Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

Ưu điểm: - Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình; 15 - Dễ phân chia không gian; - Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa 6  8 (m). Nhược điểm: - Tính toán phức tạp. - Chiều dày bản sàn cần phải lớn, với công trình này có khẩu độ nhỏ nên không tiết kiệm vật liệu. * Kết luận: Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình; - Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên.

Ta lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.2- Hệ kết cấu chịu lực Nhà có 10 tầng với lõi thang máy cho một đơn nguyên. Như vậy có 2 phương án hệ kết cấu chịu lực có thể áp dụng cho công trình: a- Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành hệ không gian gọi là lõi cứng. Loại kết cấu này có khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng. Tuy nhiên, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra không gian rộng.

b- Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.

Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa lớn. Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột, dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc. 16 Hệ kết cấu khung - giằng cho thấy là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.

Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động đất  cấp 7. * Kết luận: Qua xem xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình và yêu cầu kiến trúc, em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu khung - giằng với vách được bố trí là các thang máy và cầu thang bộ.2-Phương pháp tính toán hệ kết cấu a, - Sơ đồ tính Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng).

Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối liên kết với lõi thang máy và các cột. b, Tải trọng: - Tải trọng đứng Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các vách ngăn, thiết bị … đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn. - Tải trọng ngang Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính toán qui về tác dụng tại các mức sàn c, Nội lực Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính toán kết cấu SAP2000.

Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay. Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn, sơ đồ đàn hồi. Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng.3-Lựa chọn kích thước các cấu kiện chính a-Sàn Lựa chọn chiều dày bản sàn (lấy chiều dày lớn nhất của bản) chung cho tất cả các ô sàn. Ô sàn lớn nhất có kích thước: 4,6 7,5 (m).

D Công thức xác định chiều dày của sàn : hb  .l m 𝑙2 7,5 Xét tỉ số : = = 1,63 𝑙1 4,6 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn đượcxác định theo công thức : D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 4 cạnh có m= 40 50 chọn m= 45 D= 0.4 chọn D= 1,2 Vậy ta có hb = (1,2*4600)/45 = 120 mm = 12,0 cm Theo điều kiện an toàn đảm bảo cho sàn và tiện cho tính toán ta chọn tất cả các bản sàn có chiều dầy là: h b = 12 (cm). b- Dầm chính Dầm chính có tác dụng chịu lực chính trong kết cấu, tiết diện được chọn như sau: 1 - Chiều cao: hc = .lnhịp (md = 812) md Ta lấy nhịp lớn nhất của công trình là 7.  8 12  Chọn chiều cao tiết diện của dầm chính h c = 65 (cm).

- Chiều rộng dầm: bc = (0,3  0,5). Chọn bề rộng dầm chính bc = 25 (cm) Vậy tiết diện Dầm chính khung chọn 25 65 (cm). c-Dầm phụ Dầm phụ gác lên dầm chính do đó tiết diện của dầm phụ có tiết diện là 1 - Chiều cao: hp =.  12 20  Chọn chiều cao tiết diện dầm phụ là: h p = 35 (cm), khi đó: bp = (0,3  0,5).

- Chọn bề rộng dầm phụ bp = 22 (cm). Vậy tiết diện dầm phụ: h  b = 22  35 (cm). d-Cột khung trục4 n.k Diện tích tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức: Fc  Rb n: Số sàn trên mặt cắt q: Tổng tải trọng 800  1200(kG/m2) k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen tác dụng lên cột.2 Rb: Cường độ chịu nén của bê tông với bê tông B25, R b =14,5MPa = 145 (kG/cm2) a1  a2 l1 S x (đối với cột biên); 2 2 a1  a2 l1  l2 S x (đối với cột giữa). 2 2 + Với cột biên: a1+a2 l1 4,5+4,5 6,5 10.1,2 x = x = Fc = = 1613,1(cm2 2 2 2 2 145 19 DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT BIÊN Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Tầng 1, 2, 3 Tiết diện cột: bxh = 40x60 cm = 2400cm2 Tầng 4, 5, 6,7 Tiết diện cột: bxh = 40x50 cm = 2000 cm2 Tầng 8, 9,10 Tiết diện cột: bxh = 30x40 cm = 1200 cm2 l * Kiểm tra ổn định của cột :   0  0  31 b - Cột coi như ngàm vào sàn, chiều dài làm việc của cột l 0 =0,7 H Tầng 1 - 10 : H = 370cm l0 = 0,7x370= 259cm   = 259/30 = 8,6< 0 + Với cột giữa a1+a2 l1+l2 4,6+4,6 7,5+2,5 :s =.

= 23m2 = 230000(cm2) 2 2 2 2 20 10𝑥0,12𝑥230000𝑥1,2 𝐹𝑐 = = 2284,1(𝑐𝑚2) 145 Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Tầng 1, 2, 3 Tiết diện cột: bxh = 40x70 cm = 2800cm2 Tầng 4, 5, 6,7 Tiết diện cột: bxh = 40x60 cm = 2400 cm2 Tầng 8, 9,10 Tiết diện cột: bxh = 40x50 cm = 2000 cm2 DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT GIỮA l Điều kiện để kiểm tra ổn định của cột:   0  0  31 b Cột coi như ngàm vào sàn, chiều dài làm việc của cột l0 =0,7 H Tầng 1 - 10 : H = 370cm  l0 = 259cm   = 259/30 = 8,6 < 0 21 1.2-TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN TẦNG 5 2.1- Tải trọng tác dụng Khi tính tải trọng tác dụng lên sàn quy phạm cho phép được bỏ qua tải trọng gió. a- Tĩnh tải - Cấu tạo sàn phòng khách, hành lang, phòng làm việc Bảng 2.1: Tĩnh tải sàn phòng khách, hành lang, phòng làm việc  gtc gtt STT Lớp vật liệu  (m) 2 N (kN/m3) (kN/m ) (kN/m2) 1 Gạch lát 0,02 20 0,4 1,1 0,44 2 Vữa lót 0,005 18 0,27 1,3 0,351 3 Bản BTCT 0,12 25 3 1,1 3,3 4 Vữa trát trần 0,015 18 0,27 1,3 0,351 Tổng 3,94 4,442 - Cấu tạo sàn WC Bảng 2.2: Tĩnh tải sàn phòng vệ sinh d  gtc gtt STT Cấu tạo sàn 2 N (m) (kN/m3) (kN/m ) (kN/m2) Gạch lát chống trơn: 1 0,01 18 0,18 1,1 0,198 20020010 2 Vữa lót 0,15 18 0,27 1,3 0,351 3 Bản sàn 0,12 25 3 1,1 3,3 4 Vữa trát trần 0,015 18 0,27 1,3 0,351 5 Bêtông chống thấm 0,02 25 0,5 1,1 0,55 Tổng cộng 4,22 4,75 b- Hoạt tải Dựa theo TCVN 2737 - 1995 ta có các hoạt tải sau: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khoá Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế Nhà Làm Việc Văn Phòng Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quá trình thiết kế và xây dựng trụ sở làm việc cho cơ quan Kiểm Toán Nhà nước. Nội dung tập trung vào các yếu tố như quy hoạch không gian, tính thẩm mỹ, và hiệu quả sử dụng, đồng thời đưa ra những giải pháp thiết kế tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc hiện đại. Đọc giả sẽ nhận được những kiến thức chuyên sâu về kiến trúc công sở, cũng như cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Nếu bạn quan tâm đến các dự án thiết kế trụ sở làm việc khác, hãy khám phá thêm bài viết Khoá luận tốt nghiệp trụ sở làm việc trường đại học công đoàn hà nội để có thêm góc nhìn đa chiều và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này.