Bài 4: Hướng Dẫn Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh Đúng Cách

Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học, tập trung vào vệ sinh trường học, giúp cải thiện sức khỏe học sinh.

Người đăng

Ẩn danh
55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. BÀI 4: BÀI VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

4.1. YÊU CẦU VỆ SINH ĐỐI VỚI BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC

4.2. YÊU CẦU VỆ SINH ĐỐI VỚI BẢNG PHÒNG HỌC

4.3. YÊU CẦU VỆ SINH ĐỐI VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP, ĐỒ CHƠI

5. BÀI 5: BÀI NƯỚC SẠCH, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC

5.1. CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO TRƯỜNG HỌC

5.2. YÊU CẦU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh Đúng Cách

Vệ sinh bàn ghế học sinh là một phần quan trọng trong việc duy trì môi trường học tập sạch sẽ và an toàn. Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của học sinh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách vệ sinh bàn ghế học sinh đúng cách.

1.1. Tại Sao Cần Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh

Bàn ghế học sinh thường xuyên tiếp xúc với bụi bẩn, vi khuẩn và các tác nhân gây hại khác. Việc vệ sinh định kỳ giúp ngăn ngừa bệnh tật và tạo không gian học tập thoải mái cho học sinh.

1.2. Lợi Ích Của Việc Vệ Sinh Đúng Cách

Vệ sinh bàn ghế đúng cách không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao hiệu quả học tập. Học sinh sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi ngồi học tại một không gian sạch sẽ.

II. Các Bước Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh Hiệu Quả

Để vệ sinh bàn ghế học sinh hiệu quả, cần thực hiện theo các bước cụ thể. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bàn ghế luôn sạch sẽ và an toàn cho học sinh.

2.1. Chuẩn Bị Dụng Cụ Vệ Sinh

Cần chuẩn bị các dụng cụ như khăn sạch, xà phòng, nước ấm và các sản phẩm vệ sinh chuyên dụng. Việc chuẩn bị đầy đủ dụng cụ sẽ giúp quá trình vệ sinh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

2.2. Quy Trình Vệ Sinh Bàn Ghế

Quy trình vệ sinh bao gồm các bước như lau chùi bề mặt bàn ghế, làm sạch các khe hở và kiểm tra tình trạng của bàn ghế. Cần chú ý đến các chi tiết nhỏ để đảm bảo vệ sinh toàn diện.

2.3. Thời Gian Vệ Sinh Định Kỳ

Nên thực hiện vệ sinh bàn ghế ít nhất một lần mỗi tuần. Việc này giúp duy trì sự sạch sẽ và ngăn ngừa sự tích tụ bụi bẩn và vi khuẩn.

III. Những Lưu Ý Khi Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh

Khi vệ sinh bàn ghế học sinh, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Những lưu ý này sẽ giúp quá trình vệ sinh diễn ra thuận lợi hơn.

3.1. Chọn Sản Phẩm Vệ Sinh An Toàn

Nên chọn các sản phẩm vệ sinh không chứa hóa chất độc hại để bảo vệ sức khỏe của học sinh. Các sản phẩm tự nhiên như giấm và baking soda cũng là lựa chọn tốt.

3.2. Kiểm Tra Tình Trạng Bàn Ghế

Trước khi vệ sinh, cần kiểm tra tình trạng của bàn ghế để phát hiện các hư hỏng. Nếu có vấn đề, cần sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn cho học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh

Việc vệ sinh bàn ghế học sinh không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong môi trường học đường. Những ứng dụng này giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1. Tạo Môi Trường Học Tập Tích Cực

Một không gian học tập sạch sẽ sẽ tạo động lực cho học sinh. Học sinh sẽ cảm thấy thoải mái và tập trung hơn khi học trong môi trường sạch sẽ.

4.2. Nâng Cao Ý Thức Vệ Sinh Cho Học Sinh

Thông qua việc vệ sinh bàn ghế, học sinh sẽ được giáo dục về tầm quan trọng của việc giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh.

V. Kết Luận Về Vệ Sinh Bàn Ghế Học Sinh

Vệ sinh bàn ghế học sinh là một nhiệm vụ quan trọng không thể bỏ qua. Việc thực hiện đúng cách sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và hiệu quả học tập của học sinh.

5.1. Tóm Tắt Lợi Ích

Việc vệ sinh bàn ghế không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Học sinh sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi ngồi học tại một không gian sạch sẽ.

5.2. Khuyến Khích Thực Hiện Vệ Sinh Định Kỳ

Khuyến khích các trường học thực hiện vệ sinh bàn ghế định kỳ để duy trì môi trường học tập an toàn và sạch sẽ cho học sinh.

11/07/2025
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học học phần 2 vệ sinh trường học phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 4 BÀI VỆ SINH TRANG THIẾT BỊ 4 VÀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Mục tiêu bài học: Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng: 1. Trình bày được quy định về kích thước bàn ghế theo chiều cao học sinh. Tham mưu được cho nhà trường cải thiện bàn ghế học sinh. Bố trí sắp xếp được bàn ghế phù hợp tối đa cho học sinh trong mỗi phòng học.

Mô tả được các yêu cầu vệ sinh đối với đồ dùng học tập, đồ chơi. 1 YÊU CẦU VỆ SINH ĐỐI VỚI BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC 1. Tầm quan trọng của bàn ghế phù hợp với học sinh Bàn ghế hợp với kích thước cơ thể sẽ tạo cho học sinh một tư thế ngồi học thoải mái, không nhanh mỏi mệt. Nhờ vậy học sinh có khả năng tiếp thu bài tốt hơn và phòng tránh được một số bệnh tật do tư thế bất hợp lý sinh ra.

Bộ bàn ghế được thiết kế phù hợp là bộ bàn ghế có thể tạo ra cho người sử dụng có tư thế ngồi ngay ngắn, thuận tiện, vững vàng, tiết kiệm tối đa năng lượng, đảm bảo cho hệ cơ xương, các cơ quan nội tạng, cơ quan thị giác hoạt động bình thường. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 43 BÀI 4 Hình 1. Tư thế ngồi học bất hợp lý Hình 2. Bàn ghế không phù hợp có do ghế cao, bàn thấp thể gây cong vẹo cột sống 1.

Yêu cầu kích thước bàn ghế theo chiều cao học sinh a) Kích thước bàn • Chiều cao bàn (2) là khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh sau của mặt bàn tới sàn, hoặc bằng khoảng cách từ mép trên cạnh sau mặt bàn tới mặt phẳng nằm ngang của mặt ghế cộng với chiều cao ghế ngồi. Theo khuyến cáo, chiều cao bàn bằng 42 - 47% chiều cao cơ thể. Các kích thước cơ bản của bàn ghế 44 HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC BÀI 4 • Chiều rộng bàn (9): Cần phải đảm bảo cho học sinh khi ngồi học có được sự thoải mái, khi viết cẳng tay được tỳ lên bàn như một điểm tựa bổ sung và không bị vướng.

Xét về mặt vệ sinh, chiều rộng bàn tối thiểu cho mỗi chỗ ngồi bằng chiều ngang lớn nhất của cơ thể cộng thêm 5-7 cm. • Chiều sâu bàn (4): Cần phải đảm bảo cho học sinh đủ để sách vở khi viết đồng thời trong tầm tay với của học sinh. Do vậy chiều sâu bàn được xác định bằng chiều dài từ khớp vai tới cổ tay. b) Kích thước ghế • Chiều cao (1): Chiều cao ghế ngồi được tính bằng khoảng cách thẳng đứng tính từ mép trên của cạnh trước mặt ghế tới mặt đất.

Chiều cao này được quy định bởi chiều cao từ mặt đất tới khoeo. Chiều cao ghế không được quá cao so với chiều cao khoeo vì như vậy chân của người ngồi sẽ bị treo, hai bàn chân không được sử dụng làm điểm tựa sẽ làm tăng gánh nặng tĩnh lên mặt dưới của đùi và mông làm cho cơ thể nhanh mỏi mệt. Nếu chiều cao này quá nhỏ, giữa đùi và cẳng chân sẽ tạo ra một góc nhọn, các tổ chức vùng khoeo sẽ chèn ép lên các mạch máu đi qua làm hạn chế tuần hoàn ở vùng cẳng chân và bàn chân. Chiều cao ghế được khuyến cáo bằng 26% chiều cao cơ thể.

• Chiều rộng ghế (8): Phải đảm bảo cho học sinh ngồi thoải mái. Chiều rộng ghế được xác định bằng chiều rộng mông cộng thêm 3-4 cm. Nếu ghế quá hẹp, học sinh ngồi sẽ bị gò bó. • Chiều sâu ghế (5): Chiều sâu của ghế ngồi chính là khoảng cách từ mông người ngồi tới mép trên cạnh trước của mặt ghế.

Có mối tương quan mật thiết giữa chiều sâu ghế ngồi với chiều dài đùi. Nếu chiều sâu của ghế nhỏ quá thì diện tích giữa cơ thể với bề mặt trên của ghế sẽ bị thu nhỏ lại, áp lực toàn thân dồn lên xương chậu và hai ụ ngồi, tư thế ngồi như thế sẽ không được thoải mái, nhanh mỏi mệt. Nếu chiều sâu ghế quá lớn, cạnh ghế có thể tỳ vào khoeo làm cho lưu thông máu xuống vùng cẳng chân bị hạn chế. Theo khuyến cáo, chiều sâu ghế bằng từ 2/3 - 3/4 chiều dài đùi.

• Chiều cao tựa lưng ( ): Tựa lưng phải có chiều cao hợp lý, không hạn chế hoạt động của tay và cột sống. Tựa lưng thường được thiết kế thấp hơn mỏm xương bả vai và cao hơn mỏm mào chậu. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 45 BÀI 4 • Hiệu số bàn ghế (3): Là khoảng cách thẳng đứng từ cạnh sau của bàn tới mặt ghế. Trong thực tế kích thước này dao động trong khoảng 2cm không ảnh hưởng tới tư thế của học sinh.

Nếu khoảng cách này cao hơn bình thường, học sinh luôn phải nâng vai lên khi viết bài, cơ thể bị mất cân bằng, giảm cự ly từ mắt tới sách vở. Nếu kích thước này quá thấp, học sinh phải cúi đầu về phía trước. Tư thế học tập bất lợi này sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể trẻ em, cụ thể là cơ quan thị giác và hệ cơ xương. • Khoảng trống giữa bàn và ghế (7): Là khoảng cách thẳng đứng giữa cạnh thấp nhất của bàn (hoặc hộc bàn) đến mặt trên của ghế.

Khoảng trống này cần phải đủ lớn để khi ngồi học sinh có thể cho được hai đùi vào dưới bàn. Nếu không cho được đùi vào gầm bàn, học sinh sẽ phải ngồi nghiêng hoặc không giữ được cự ly ngồi thuận tiện. Cỡ số và mã số bàn ghế theo chiều cao học sinh (TCVN 2005:7490; TTLT số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT) Cỡ số Mã số Chiều cao học sinh (cm) I I/100 - 109 Từ 100 đến 109 II II/110 - 119 Từ 110 đến 119 III III/120 - 129 Từ 120 đến 129 IV IV/130 - 144 Từ 130 đến 144 V V/145 - 159 Từ 145 đến 159 VI VI/160 - 175 Từ 160 đến 175 46 HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC BÀI 4 Bảng 2.

Kích thước cơ bản của bàn ghế học sinh theo cỡ số (TCVN 2005:7490; TTLT số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT) Cỡ số Thông số I II III IV V VI Chiều cao ghế (cm) 26 28 30 34 37 41 Chiều sâu ghế (cm) 26 27 29 33 36 40 Chiều rộng ghế (cm) 23 25 27 31 34 36 Chiều cao bàn (cm) 45 48 51 57 63 69 Hiệu số chiều cao giữa 19 20 21 23 26 28 bàn và ghế (cm) Chiều sâu bàn (cm) 45 45 45 50 50 50 Chiều rộng bàn (cm) Bàn một chỗ ngồi 60 60 60 60 60 60 Bàn hai chỗ ngồi 120 120 120 120 120 120 1. Phân bố bàn ghế cho các lớp học • Căn cứ theo danh sách chiều cao học sinh của mỗi lớp để phân bổ bàn ghế vào các phòng học. Nếu không có đủ bàn ghế đúng kích thước cơ thể học sinh thì có thể bố trí cho học sinh đó bàn ghế thuộc loại cao hơn 1 cỡ. • Đối với những trường tổ chức học 2 ca ở trong cùng các phòng học thì các lớp học song song được xếp theo năm (lớp II - III, lớp III - IV, lớp IV - V), để đa số học sinh có thể ngồi học ở những bàn ghế phù hợp về kích thước.

VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 47 48 Bảng 3. Tỷ lệ các cỡ số bàn ghế dành cho từng khối lớp (dùng để tham khảo) BÀI 4 Loại Chiều cao Tỷ lệ % loại bàn ghế dành cho từng khối lớp bàn học sinh ghế (cm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 HỌC PHẦN 2. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC I 100-109 25 II 110-119 60 60 40 8 III 120-129 15 40 62 53 32 10 IV 130-144 15 39 68 67 45 20 10 3 1 V 145-159 23 55 70 65 65 50 40 VI 160-175 10 25 31 46 52 ISO >175 1 3 4 BÀI 4 1. Cách sắp xếp bàn ghế trong phòng học a) Sắp xếp vị trí học sinh trong lớp học • Chiều cao của học sinh phải phù hợp với chiều cao của bàn ghế.

• Những học sinh có thính lực kém nên xếp ngồi ở những hàng bàn đầu. • Học sinh có thị lực giảm, chưa được điều chỉnh bằng kính thì xếp ở hàng bàn đầu và gần cửa sổ, nơi có ánh sáng tốt. Nếu học sinh giảm thị lực đã được điều chỉnh bằng kính thì có thể sắp xếp vị trí ngồi bất kỳ trong lớp học. • Học sinh có tiền sử hay bị viêm nhiễm đường hô hấp nên xếp ngồi ở vị trí xa cửa sổ, tránh bị lạnh về mùa đông.

• Trong 1 năm học nên đổi chỗ cho học sinh ít nhất 2 lần trở lên. b) Sắp xếp bàn ghế trong phòng học » Khoảng cách từ hàng bàn đầu đến bảng Khoảng cách từ hàng bàn đầu đến bảng phải đảm bảo để học sinh (nhất là 2 học sinh ngồi sát tường phía trong và tường phía ngoài nhìn lên mép bảng phía đối diện với góc nhìn không nhỏ hơn 30°. Vì vậy, khoảng cách từ hàng đầu đến bảng có thể tính theo công thức sau: L = 0,29 × (R+r) Trong đó: L - khoảng cách bàn đầu - bảng. R - khoảng cách giữa 2 học sinh ngồi ở 2 mép ngoài cùng của hàng bàn đầu tiên.

r - chiều rộng bảng. » Khoảng cách giữa các dãy bàn Khoảng cách này cần đủ lớn để 2 học sinh ngồi ở hai dãy sát nhau có thể đồng thời đi ra (60-80 cm). VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 49 BÀI 4 Hình 4. Sơ đồ bố trí bàn ghế trong phòng học (dùng để tham khảo) » Khoảng cách giữa các hàng: Khoảng cách này đủ để xếp bộ bàn và ghế (Chiều sâu bàn: 50 cm; chiều sâu ghế: 40 cm) và có một khoảng từ 5-10 cm để khi học sinh đứng dậy có thể dịch ghế ra phía sau, cạnh trước của mặt ghế không ép vào khoeo chân.

» Khoảng cách từ hàng bàn cuối tới tường hậu: (tính từ cạnh sau của mặt ghế) Khoảng cách này dùng để học sinh đi lại trong khi ra chơi và tiện lợi khi vệ sinh lớp học, đồng thời giữ cho khoảng cách từ học sinh ngồi ở bàn cuối tới bảng không vượt quá 8m. » Khoảng cách từ bàn cuối tới bảng: không lớn hơn 8m. VỆ SINH TRƯỜNG HỌC BÀI 4 » Khoảng cách cạnh bàn tới tường • Phía bên phải lớp: 50 cm (đủ cho 1 học sinh đi qua). • Phía bên trái lớp: 50 - 60 cm.

Bố trí cách xa tường hơn vì đây là hướng lấy ánh sáng chính, học sinh ngồi gần tường quá sẽ bị hạn chế chiếu sáng tự nhiên (do phần tường giữa 2 cửa sổ che chắn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ