ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÀ VINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGÀNH, NGHỀ: VĂN THƯ LƯU TRỮ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:…………/QĐ-CĐN, ngày … tháng … năm 20… của Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Trà Vinh Trà Vinh, năm 20… (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực Công nghệ thông tin ở Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình theo các môn học đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Môn học Tin học Văn phòng là môn học thực hành đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế. Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Trà Vinh, ngày … tháng … năm …. Tham gia biên soạn Chủ biên: ThS. Huỳnh Thị Tuyết Linh 4 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 4 BÀI 1: KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN.
Giới thiệu MICROSOFT WORD. Thao tác cơ bản trên tài liệu. Tạo một tài liệu mới và ghi lưu. Mở một tài liệu.
Ghi lưu một tài liệu. Đóng tài liệu. Thao tác với chuột và bàn phím. Truy tìm và thay thế trong văn bản.
Soạn thảo tài liệu. Định dạng văn bản. Định dạng font chữ. Chèn các đối tượng vào văn bản.
31 Chèn các kí tự đặc biệt.1 Chèn hình ảnh.2 Chèn biểu tượng. Các hiệu ứng đặc biệt. 37 BÀI 2: XỬ LÝ BẢNG BIỂU (TABLE). Chèn bảng biểu vào văn bản.
Các thao tác trên bảng biểu. Các phím dùng để di chuyển trong bảng. Định dạng bảng. Định dạng đường viền và nền cho bảng.
Chèn công thức toán học vào bảng. Thay đổi cấu trúc bảng biểu. 72 BÀI 3: BẢO MẬT VÀ IN ẤN .1 Định dạng trang in. Đặt lề cho trang in.
In tài liệu. 79 BÀI 4 : KỸ THUẬT XỬ LÝ BẢNG TÍNH. 85 1 Giới thiệu EXCEL.1 Giới thiệu về Excel:. Trình bày các khái niệm:.3 Mô tả cấu trúc của một bảng tính:.
Các lệnh cơ bản đối với bảng tính.1 Tạo mới bảng tính .2 Mở bảng tính đã tạo: .4 Kết thúc làm việc với Excel:. Các thao tác trên một bản tính. Di chuyển trong bảng tính: .2 Chọn vùng làm việc: .3 Chèn ô, dòng và cột trong bảng tính .5 Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng .6 Sao chép dữ liệu trong bảng tính.7 Các loại địa chỉ trong Excel. Làm việc với dữ liệu trong Excel.
Nhập liệu, hiệu chỉnh .2 Hiệu chỉnh nội dung các ô: .3 Sử dụng các kỹ thuật khi nhập liệu .1 Định dạng chung.2 Sử dụng Wrap Text.4 Định dạng khung (border). Hiệu ứng tô nền ô (Fill effect). Bảng và định dạng bảng tính.1 Áp dụng định dạng bảng cho danh sách và chuyển danh sách thành bảng .Xóa kiểu định dạng bảng đang áp dụng và chuyển bảng về danh sách. Sắp xếp và lọc dữ liệu.
Lọc dữ liệu. 111 BÀI 5: HÀM VÀ TRUY VẤN DỮ LIỆU .2 Cú pháp chung của hàm (Function) .117 * Các lỗi thông dụng (Formulas errors). Các hàm cơ bản thường dùng.1 Hàm xử lý dữ liệu dạng số: .2 Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi: .3 Hàm xử lý dữ liệu dạng ngày tháng: .4 Hàm thống kê và thống kê có điều kiện. Các hàm tìm kiếm và tham chiếu.
129 BÀI 6: ĐỒ THỊ VÀ IN ẤN. Hiệu chỉnh đồ thị :. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị. Hiệu chỉnh trang in .2 Xem trước trang in.
Thiết lập thông số cho trang in .157 BÀI 7: TỔNG QUAN VỀ POWERPOINT. khởi động và kết thúc làm việc với Office PowerPoint. Màn hình chương trình Office PowerPoint. Làm quen với PRESENTATION-SLIDE.
Các bước thiết kế một tập tin trình diễn đơn giản. 163 BÀI 8: HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN. Tạo hiệu ứng cho đối tượng. Tạo hiệu ứng nhanh theo mẫu .2 Tạo hiệu ứng theo tùy chọn của người thiết kế.
Thay đổi hiệu ứng của một đối tượng. Trình diễn Slide. Cho trình diễn tất cả slide từ đầu đến cuối. Cho trình diễn từ slide hiện tại.
Cho trình diễn một đoạn slide bất kỳ. Ẩn/ hiện slide. 169 7 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Tin học văn phòng Mã mô đun: MHTH10 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học : - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung. - Tính chất: Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo.
- Ý nghĩa và vai trò của mô n học: Đây là mn học đào tạo chuyên môn nghề, cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Văn thư lưu trữ. Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Nắm được các cách soạn thảo các văn bản theo đúng tiêu chuẩn, quy cách trình bày văn bản - Về kỹ năng + Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word) để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn văn phòng. + Sử dụng thành thạo phần mềm bảng tính (Microsoft Excel) để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, thời gian, biểu đồ. + Sử dụng thành thạo phần mềm trình diễn (Microsoft PowerPoint) để tạo lập, trình diễn báo cáo, chuyên đề một cách chuyên nghiệp - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhanh nhẹn, linh hoạt trong thao tác soạn thảo văn bảng, bảng tính.
+ Tự học, sáng tạo để bình tĩnh khi thuyết trình với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính Nội dung môn học: 8 BÀI 1: KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN Mã bài: MH10-01 A. Giới thiệu: Bộ Microsoft Office 2003 người sử dụng quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ thì Microsoft Word 2010 sử dụng thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab riêng biệt trên menu. Ngoài những tính năng cơ bản, phần mềm soạn thảo văn bản còn cung cấp cho người sử dụng những tính năng giúp người sử dụng có thể giao tiếp với các trình ứng dụng khác. Mục tiêu: - Trình bày được trình soạn thảo văn bản - Nắm được các thao tác căn bản trên một tài liệu - Sử dụng được các đối tượng và hiệu ứng để trình bày văn bản - Nắm được các cách thức định dạng văn bản - Nhanh nhẹn trong thao tác gõ văn bản.
- Thích thú vớ những tiện ích hỗ trợ soạn thảo văn bản nhanh. Nội dung chính: 1. Giới thiệu Microsoft Word Mục tiêu: - Giới thiệu giao diện, chức năng các tab trên thanh menu Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab trên menu, không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu cũ 2003 Menu Ribbon trên Word 2010 Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản: 1. Tab (thẻ) có 8 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động.
Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tượng có liên quan mật thiết với nhau. Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng. Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: Font, Font Size, Bold, Italic, v. Các thao tác căn bản trên một tài liệu Mục tiêu: - Trình bày các thao tác cơ bản tạo mới, mở, kết thúc văn bản - Trình bày các thao tác với chuột và bàn phím 2.
Tạo một tài liệu mới và ghi lưu Thông thường sau khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện. Đó là tài liệu mới mà Word tự động tạo ra. Tạo mới gồm các cách sau đây: + Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document. + Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New.
Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn. Tạo mới văn bản Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với *.DOC quen thuộc. Với định dạng này, không thể nào mở được trên Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word 2007 cho phép lưu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại Save As, chọn Word 97-2003 Document).
Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, chọn Word 97- 2003 Document (*. 10 Định dạng văn bản 2.
Mở một tài liệu Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. Chúng ta cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open. Mở văn bản tạo sẵn 2. Ghi lưu một tài liệu Để ghi tài liệu lên đĩa có các cách sau: + Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save.
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S 2. Đóng tài liệu Khi không làm việc với Word, thực hiện một trong các cách sau: + Mở mục chọn File / Exit + Mở mục chọn File / Close + Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 2. Thao tác với chuột và bàn phím 2. Thao tác với chuột 2.
Sao chép dạng văn bản Dùng Format Painter (nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard). Chúng ta có thể dùng để sao chép dạng từ một đoạn văn bản này đến một hoặc nhiều đoạn văn bản khác.