Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, lực lượng lao động trực tiếp (LĐTT) giữ vai trò trung tâm trong việc vận hành máy móc thiết bị, biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh và quyết định trực tiếp đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam trong bối cảnh các nguồn lực còn hạn chế và thị trường cạnh tranh gay gắt, việc quản lý, bố trí và sử dụng hợp lý nguồn lao động trực tiếp là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đề tài "Quản lý lao động trực tiếp tại công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái" được thực hiện tại Công ty TNHH Sơn Tĩnh điện Việt Thái – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, sơn tĩnh điện và sản xuất thiết bị đèn LED có trụ sở và nhà xưởng tại Bắc Ninh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Xem xét, phân tích thực trạng sử dụng và quản lý lao động trực tiếp tại Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái, nhận diện những điểm tích cực và những hạn chế còn tồn đọng trong công tác quản lý.
  2. Đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và đãi ngộ đối với đội ngũ lao động trực tiếp tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý lao động trực tiếp tại Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái, cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Dốc Sặt, phường Đồng Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích, đánh giá được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm quản lý lao động trực tiếp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý luận của khoa học quản lý và quản trị nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm lao động và LĐTT: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tác động vào giới tự nhiên, biến đổi các vật thể tự nhiên thành sản phẩm có ích phục vụ nhu cầu xã hội. Trong đó, lao động trực tiếp là bộ phận nhân lực trực tiếp sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động để chế tạo ra của cải vật chất hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ kỹ thuật sản xuất.
  • Phân loại LĐTT: Được xem xét theo hai tiêu chí chủ yếu:
    • Theo thời gian gắn bó: Lao động thường xuyên (do doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng, quản lý và chi trả lương cố định) và lao động thời vụ (lao động ngắn hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc phát sinh khi có đơn hàng đột xuất).
    • Theo tính chất và khâu sản xuất: Lao động sản xuất chính, lao động sản xuất phụ trợ và lao động phục vụ các hoạt động khác.
    • Theo trình độ chuyên môn: Lao động có tay nghề cao (đã qua đào tạo bài bản, nhiều kinh nghiệm xử lý công việc phức tạp) và lao động có tay nghề trung bình/lao động phổ thông.
  • Nội dung quản lý LĐTT: Bao gồm chuỗi 5 chức năng quản trị then chốt: (1) Lập kế hoạch tuyển dụng lao động; (2) Bố trí và sử dụng lao động (xác định mức lao động, tổ chức và phân công theo công nghệ, trình độ, chức năng); (3) Đào tạo, giáo dục và phát triển kỹ năng tay nghề; (4) Đánh giá thực hiện công việc (đáp ứng các tiêu chí về tính phù hợp, tính nhạy cảm, tính tin cậy, tính chấp nhận và tính thực tiễn); (5) Thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, phụ cấp) và phi tài chính (điều kiện làm việc, an toàn lao động, môi trường văn hóa doanh nghiệp).
  • Các nhân tố tác động: Được phân định thành nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp (chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, công nghệ sản xuất, chất lượng nhân sự, phong cách lãnh đạo, đặc thù ngành nghề) và nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách pháp luật, môi trường tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, biến động kinh tế vĩ mô và hội nhập kinh tế quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, báo cáo đào tạo và tài liệu lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2016 – 2018 nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu nhân sự, tỷ suất sử dụng thời gian và năng suất lao động.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp chính thức bởi Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Kế toán – Vật tư của Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý lao động trực tiếp trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản lý nhân lực áp dụng đặc thù cho đối tượng lao động trực tiếp:

  • Làm rõ bản chất, đặc trưng và vai trò sống còn của LĐTT trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; phân định ranh giới giữa LĐTT và lao động gián tiếp (quản lý, hành chính, kỹ thuật phòng ban).
  • Xác lập 4 mục tiêu cốt lõi của công tác quản trị LĐTT: sử dụng hợp lý nguồn nhân lực phù hợp với dây chuyền công nghệ; nâng cao hiệu suất làm việc; bồi dưỡng và tái sản xuất sức lao động; tối ưu hóa chi phí để gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức.
  • Mô tả chi tiết nội dung từng khâu quản lý: từ xác định định mức lao động, phân công công việc theo dây chuyền công nghệ, quy trình đào tạo nâng bậc tay nghề cho thợ cơ khí/sơn/lắp ráp, đến hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả và thiết kế chế độ đãi ngộ thỏa đáng.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý lao động trực tiếp tại công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Sơn Tĩnh điện Việt Thái trong giai đoạn 2016 – 2018:

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Thành lập và hoạt động từ ngày 01/02/1998, cấp phép kinh doanh tại Bắc Ninh; quy mô nhà xưởng 50.000 m² tại KCN Dốc Sặt, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sơn tĩnh điện gia công cơ khí, chế tạo kết cấu thép, sản xuất phụ tùng ô tô xe máy và sản xuất đèn LED (10 dây chuyền sản xuất chuyên biệt gồm dây chuyền mạch tự động, nguồn tự động, vỏ đèn và 7 dây chuyền lắp ráp; ứng dụng công nghệ dán bề mặt SMD của Mỹ, thiết bị kiểm soát chất lượng G7; đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004 thực hành 5S).

2. Thực trạng sản xuất kinh doanh và quy mô nhân sự:

  • Kết quả kinh doanh và số lượng lao động tăng trưởng qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu bán hàng (triệu đồng) 63.488 67.932 80.703
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 3.048,2 3.120,5 3.650,4
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 2.438,6 2.496,4 2.920,3
Tổng số cán bộ công nhân viên (người) 181 194 209
Thu nhập bình quân CNV/tháng (triệu đồng) 4,47 4,57 4,74

Tốc độ tăng doanh thu năm 2018 đạt 118,8% so với năm 2017, trong khi số lượng lao động tăng 107,7%, phản ánh sự cải thiện năng suất nhờ ứng dụng máy móc tự động hóa.

3. Cơ cấu đội ngũ lao động trực tiếp:

  • Lực lượng LĐTT chiếm xấp xỉ 80% - 83% tổng nhân sự toàn công ty.
Phân loại LĐTT Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người)
Theo giới tính
- Nam 140 148 148
- Nữ 17 22 27
Theo trình độ
- Thạc sĩ 2 2 2
- Kỹ sư 9 13 15
- Cử nhân 1 2 2
- Cao đẳng, Trung cấp, Phổ thông 145 153 154
Tổng số LĐTT 157 170 175
  • Cơ cấu độ tuổi năm 2018: Lao động dưới 30 tuổi chiếm 53,56% (tăng từ mức 45,3% năm 2016); lao động từ 30 đến 55 tuổi chiếm 45,2%.
  • Cơ cấu tính chất công việc năm 2018: Lao động thường xuyên đạt 154 người (88%), lao động thời vụ là 21 người (12%).

4. Phân tích các mặt quản lý cụ thể:

  • Quản lý thời gian làm việc (2018): Số ngày làm việc theo lịch quy định là 323 ngày/người; số ngày làm việc thực tế bình quân là 337 ngày/người. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động thực tế đạt 103,72%, cho thấy công nhân có tinh thần làm việc tích cực và công ty khai thác triệt để thời gian qua việc bố trí 3 ca làm việc.
  • Mức độ phù hợp chuyên môn: 76,24% LĐTT làm đúng chuyên môn đào tạo; 23,76% làm trái ngành. Đánh giá mức độ phát huy năng lực chuyên môn: Tốt đạt 21,63%, Trung bình đạt 61,05%, Yếu chiếm 17,32%.
  • Công tác đào tạo nâng bậc: Năm 2016 đào tạo thực tế 27 người (kế hoạch 25, đạt 108%); năm 2017 đào tạo 30 người (kế hoạch 32, đạt 93,3%); năm 2018 đạt 47 người. Hình thức chủ yếu là doanh nghiệp tự đào tạo tại chỗ, thợ lành nghề kèm cặp công nhân mới.
  • Chính sách đãi ngộ: Thỏa ước lao động quy định chế độ nghỉ phép 18 ngày/năm (thâm niên trên 10 năm được cộng thêm 5 ngày), phụ cấp ăn trưa 30.000 đồng/suất, thưởng 2 tháng lương/năm, tiền thưởng các ngày lễ (2/9, Tết), cấp phát đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.

5. Hạn chế và nguyên nhân:

  • Trình độ LĐTT nhìn chung còn thấp, tỷ lệ lao động phổ thông và trung cấp nghề chiếm trên 88%; số lượng lao động trình độ đại học trở lên tham gia trực tiếp sản xuất còn hạn chế.
  • Đào tạo còn mang tính nội bộ, ngắn hạn, thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về vận hành thiết bị công nghệ cao.
  • Tỷ lệ lao động làm việc chưa đúng chuyên môn hoặc phát huy năng lực ở mức yếu và trung bình còn cao (gần 78,37%).

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện quản lý lao động trực tiếp tại công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái

Dựa trên những hạn chế đã chỉ ra, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tuyển dụng: Dự báo chính xác nhu cầu lao động theo từng dây chuyền sản xuất đèn LED và phân xưởng sơn; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển chọn đầu vào, phối hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề kỹ thuật.
  • Tối ưu hóa bố trí và sử dụng lao động: Sắp xếp công nhân đúng chuyên ngành đào tạo; phân công lao động khoa học theo dây chuyền SMD và lắp ráp hoàn thiện để phát huy tối đa năng lực chuyên môn của từng cá nhân.
  • Đổi mới công tác đào tạo và phát triển: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, kết hợp giữa kèm cặp tại chỗ với việc cử công nhân kỹ thuật tham gia các lớp bồi dưỡng tay nghề chính quy; mời chuyên gia kỹ thuật hướng dẫn vận hành thiết bị công nghệ mới.
  • Hoàn thiện hệ thống đánh giá và đãi ngộ: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả công việc (KPI) rõ ràng gắn với chất lượng sản phẩm; cải tiến quy chế trả lương, thưởng gắn liền với năng suất thực tế nhằm tạo động lực lao động.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tiêu chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật cho ngành sản xuất đèn LED trong nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng về thực trạng sử dụng và quản lý lao động tại Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái qua 3 năm (2016 – 2018).
  • Làm rõ bức tranh nhân lực của doanh nghiệp: quy mô LĐTT tăng từ 157 người (2016) lên 175 người (2018), trong đó nam giới chiếm 84,57%, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng ưu thế (53,56%).
  • Đánh giá được mức độ khai thác thời gian làm việc đạt hiệu suất cao (tỷ suất 103,72%), song cũng chỉ ra khoảng trống về chất lượng kỹ năng khi có tới 88% LĐTT thuộc nhóm trình độ sơ cấp/phổ thông và 23,76% làm việc trái ngành đào tạo.

Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất quy trình đồng bộ từ khâu lập kế hoạch tuyển mộ, phân công công việc theo dây chuyền công nghệ cao, đến quy chế đãi ngộ tài chính và phi tài chính cụ thể cho công nhân sản xuất tại nhà máy.
  • Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị ứng dụng cho ban giám đốc và Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái trong việc tái cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sản xuất trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực chứng giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sơn Tĩnh điện Việt Thái) thuộc phân khúc sản xuất cơ khí - thiết bị chiếu sáng LED tại Bắc Ninh, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và tự động hóa dây chuyền sản xuất đến sự biến đổi cơ cấu và nhu cầu kỹ năng của lao động trực tiếp trong ngành sản xuất thiết bị điện tử - chiếu sáng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các ngành: Quản lý kinh tế, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài quản lý lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý nhân sự: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng sử dụng thời gian làm việc, đánh giá cơ cấu lao động theo chuyên môn và xây dựng chế độ đãi ngộ đối với công nhân phân xưởng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô lao động trực tiếp của Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái năm 2018 là bao nhiêu và chiếm tỷ lệ như thế nào trong tổng nhân sự?
Năm 2018, công ty có 175 lao động trực tiếp trên tổng số 209 cán bộ công nhân viên, chiếm tỷ trọng khoảng 83,73% tổng nhân sự toàn doanh nghiệp.

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động trực tiếp tại công ty năm 2018 như thế nào?
Trong 175 LĐTT năm 2018, có 2 Thạc sĩ, 15 Kỹ sư, 2 Cử nhân và 154 người thuộc nhóm trình độ Cao đẳng, Trung cấp hoặc lao động phổ thông học nghề (chiếm 88% tổng số LĐTT).

3. Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của công nhân trực tiếp năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2018, số ngày làm việc theo lịch bình quân là 323 ngày/người trong khi số ngày làm việc thực tế bình quân là 337 ngày/người, đưa tỷ suất sử dụng lao động thực tế đạt 103,72%.

4. Chính sách đãi ngộ phúc lợi đối với công nhân tại Công ty Việt Thái gồm những điểm nổi bật nào?
Công ty áp dụng chế độ nghỉ phép năm 18 ngày (công nhân làm việc từ 10 năm trở lên được thêm 5 ngày), hỗ trợ ăn trưa 30.000 đồng/suất, tiền thưởng lễ tết và thưởng định kỳ 2 tháng lương/năm.

5. Doanh nghiệp đầu tư nguồn lực tài chính cho phát triển khoa học công nghệ và phần cứng như thế nào?
Hàng năm, công ty trích 2% doanh thu dành cho việc phát triển phần cứng và 20% lợi nhuận sau thuế phục vụ nghiên cứu, phát triển phần mềm và đổi mới khoa học công nghệ sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý lao động trực tiếp và phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại Công ty Sơn Tĩnh điện Việt Thái giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng ổn định về quy mô sản xuất và năng suất lao động, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về trình độ tay nghề và sự bất cập trong phân công chuyên môn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trực tiếp tại đơn vị.