Hướng Dẫn Thực Hành Tin Học Căn Bản: Sử Dụng Windows Explorer và Microsoft Word

Giáo trình thực hành tin học cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc sử dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong học tập và công việc.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Tin Học Căn Bản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Buổi thực hành thứ 1

1.1. LÝ THUYẾT XEM LẠI TRƯỚC KHI THỰC HÀNH

1.2. Bài thực hành số 1: Windows Explorer

1.3. Bài thực hành số 2

1.4. Bài thực hành số 3

1.5. Bài thực hành số 4

1.6. Bài thực hành số 5

2. Buổi thực hành thứ 2

2.1. LÝ THUYẾT XEM LẠI TRƯỚC KHI THỰC HÀNH

2.2. Bài thực hành số 1

2.3. Bài thực hành số 2

2.4. Bài thực hành số 3

2.5. Bài thực hành số 4

3. Buổi thực hành thứ 3

3.1. LÝ THUYẾT XEM LẠI TRƯỚC KHI THỰC HÀNH

3.2. Bài thực hành số 1

3.3. Bài thực hành số 2

3.4. BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Thực Hành Tin Học Căn Bản Tổng Quan Về Windows Explorer

Windows Explorer là một công cụ quan trọng trong hệ điều hành Windows, giúp người dùng quản lý và truy cập dữ liệu một cách hiệu quả. Việc hiểu rõ cách sử dụng Windows Explorer không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu suất làm việc. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các tính năng chính của Windows Explorer và cách thức hoạt động của nó.

1.1. Cách Quản Lý File Trong Windows Explorer

Quản lý file là một trong những chức năng chính của Windows Explorer. Người dùng có thể dễ dàng tạo, xóa, và di chuyển các tập tin và thư mục. Việc nắm vững các thao tác này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

1.2. Tính Năng Tìm Kiếm File Trong Windows Explorer

Tính năng tìm kiếm trong Windows Explorer cho phép người dùng nhanh chóng tìm thấy các tập tin cần thiết. Bằng cách sử dụng các bộ lọc và từ khóa, việc tìm kiếm trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

II. Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word Các Tính Năng Cơ Bản

Microsoft Word là một trong những phần mềm xử lý văn bản phổ biến nhất hiện nay. Việc nắm vững các tính năng cơ bản của Microsoft Word sẽ giúp người dùng tạo ra các tài liệu chuyên nghiệp một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng các tính năng cơ bản của Microsoft Word.

2.1. Cách Tạo Tài Liệu Mới Trong Microsoft Word

Để tạo tài liệu mới trong Microsoft Word, người dùng chỉ cần mở ứng dụng và chọn 'New Document'. Việc này giúp bắt đầu một dự án mới một cách nhanh chóng.

2.2. Cách Lưu File Trong Microsoft Word

Lưu file là một thao tác quan trọng trong Microsoft Word. Người dùng có thể lưu tài liệu bằng cách chọn 'File' và sau đó 'Save' hoặc 'Save As' để lưu với tên và định dạng mong muốn.

2.3. Cách Định Dạng Văn Bản Trong Microsoft Word

Định dạng văn bản giúp tài liệu trở nên chuyên nghiệp hơn. Người dùng có thể thay đổi font chữ, kích thước, màu sắc và các kiểu định dạng khác để làm nổi bật nội dung.

III. Hướng Dẫn Thực Hành Sử Dụng Windows Explorer Các Tính Năng Nâng Cao

Ngoài các tính năng cơ bản, Windows Explorer còn cung cấp nhiều tính năng nâng cao giúp người dùng quản lý dữ liệu hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ giới thiệu một số tính năng nâng cao của Windows Explorer.

3.1. Cách Thay Đổi Kiểu Hiển Thị Trong Windows Explorer

Người dùng có thể thay đổi kiểu hiển thị của các tập tin và thư mục trong Windows Explorer để dễ dàng quản lý. Các kiểu hiển thị như 'Details', 'List', và 'Icons' giúp người dùng tùy chỉnh theo nhu cầu.

3.2. Cách Sắp Xếp Tập Tin Trong Windows Explorer

Sắp xếp tập tin theo các tiêu chí như tên, kích thước, và ngày tạo giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và quản lý dữ liệu. Việc này có thể thực hiện nhanh chóng thông qua các tùy chọn trong Windows Explorer.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Microsoft Word Trong Công Việc Hàng Ngày

Microsoft Word không chỉ là một công cụ soạn thảo văn bản mà còn là một phần mềm hỗ trợ đắc lực trong công việc hàng ngày. Bài viết này sẽ khám phá các ứng dụng thực tiễn của Microsoft Word.

4.1. Cách In Tài Liệu Trong Microsoft Word

In tài liệu là một trong những chức năng quan trọng của Microsoft Word. Người dùng có thể dễ dàng in tài liệu bằng cách chọn 'Print' từ menu 'File'.

4.2. Cách Chèn Hình Ảnh Vào Tài Liệu Trong Microsoft Word

Chèn hình ảnh vào tài liệu giúp làm phong phú nội dung. Người dùng có thể sử dụng tùy chọn 'Insert' để thêm hình ảnh từ máy tính hoặc từ internet.

V. Kết Luận Tương Lai Của Tin Học Căn Bản Trong Thời Đại Số

Tin học căn bản là nền tảng quan trọng trong thời đại số hiện nay. Việc nắm vững các kỹ năng sử dụng Windows Explorer và Microsoft Word sẽ giúp người dùng tự tin hơn trong công việc và học tập. Bài viết này đã cung cấp cái nhìn tổng quan về các công cụ này và tầm quan trọng của chúng trong cuộc sống hàng ngày.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Tin Học Căn Bản

Tin học căn bản không chỉ giúp người dùng làm việc hiệu quả mà còn mở ra nhiều cơ hội trong học tập và nghề nghiệp. Việc trang bị kiến thức này là cần thiết trong thời đại công nghệ số.

5.2. Xu Hướng Phát Triển Của Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin đang phát triển nhanh chóng, và việc cập nhật kiến thức về các công cụ như Windows Explorer và Microsoft Word là rất quan trọng để theo kịp xu hướng.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Buổi thực hành thứ 1 1.1 LÝ THUYẾT XEM LẠI TRƯỚC KHI THỰC HÀNH - Hệ điều hành. - Quản lý dữ liệu bằng Windows Explorer. - Cách sử dụng tiếng Việt trong Windows. - Chương trình luyện gõ máy tính Typing Tutor.1 Bài thực hành số 1: Windows Explorer 1.

Xem thông tin ổ đĩa cứng Mở cửa sổ Windows Explorer, chọn ổ đĩa C cho biết các thông tin sau: - Cho biết tên ổ đĩa. - Tổng dung lượng của ổ đĩa cứng. - Dung lượng còn trống. Mở cửa sổ Windows Explorer, cho biết trong thư mục C:\Windows: - Có bao nhiêu tập tin? - Có bao nhiêu thư mục? - Tổng dung lượng của các tập tin và thư mục trong thư mục Windows? 3.

Mở Windows Explorer thực hiện các yêu cầu: - Vào thư mục C:\Windows thay đổi các kiểu hiển thị và cho nhận xét: o Extra large icons o Small icons o List o Content o Details - Chuyển sang chế độ hiển thị Details thêm vào cột Date created và sắp xếp các tập tin thư mục theo: o Date create tăng dần o Size giảm dần 4. Mở Windows Explorer cho biết: - Có bao nhiêu tập tin và thư mục trong C:\ - Bỏ chọn mục Hidden items, cho biết số lượng tập tin và thư mục trong C:\ - Bỏ chọn File name extensions và cho nhận xét. Tạo cây thư mục như sau: - Đổi tên thư mục LT  LUU TRU - Đổi tên thư mục DTKH  DE TAI KHOA HOC - Đổi tên thư mục HT  HOC TAP Giáo trình thực hành Tin học căn bản Trang 1 Buổi thực hành thứ 1 - Tạo thêm 2 thư mục Word và Excel bên trong thư mục HOC TAP. - Mở ứng dụng Microsoft Word và thực hiện các yêu cầu: o Nhập vào đoạn văn bản sau và lưu lại (vào File > Save) với tên BT1.DOC (hoặc BT1.DOCX) trong thư mục VAN BAN.

“Microsoft Corporation is an American multinational software corporation headquartered in Redmond, Washington that develops, manufactures, licenses, and supports a wide range of products and services related to computing. The company was founded by Bill Gates and Paul Allen on April 4, 1975. Microsoft is the world's largest software maker measured by revenues. It is also one of the world's most valuable companies.” o Nhập tiếp đoạn sau và lưu lại với tên BT2.DOC (hoặc BT2.DOCX) trong thư mục Word: “Microsoft was established to develop and sell BASIC interpreters for the Altair 8800.

It rose to dominate the personal computer operating system market with MS-DOS in the mid-1980s, followed by the Microsoft Windows line of operating systems. The company's 1986 initial public offering, and subsequent rise in its share price, created an estimated three billionaires and 12,000 millionaires from Microsoft employees. Since the 1990s, it has increasingly diversified from the operating system market and has made a number of corporate acquisitions. In May 2011, Microsoft acquired Skype Technologies for $8.5 billion in its largest acquisition to date.” - Sao chép tập tin BT1.DOC trong thư mục VAN BAN sang thư muc Word - Di chuyển các tập tin trong thư mục Word sang LUU TRU - Đổi tên các tập tin trong thư mục LUU TRU: o BT1.DOC - Mở 2 tập tin BAITAP1.DOC trong thư mục LUU TRU để xem nội dung (D_Click vào tên 2 tập tin để mở).

- Mở chương trình MS Word, sao chép nội dung của 2 tập tin BAITAP1.DOC và BAITAP2.DOC dán vào, lưu lại với tên BAITAP3.DOC trong thư mục Word. - Đóng các cửa sổ MS Word đang mở. - Sao chép tất cả các tập tin có trong LUU TRU sang thư mục Word. - Xóa tập tin BT1.DOC trong thư mục VAN BAN.2 Bài thực hành số 2 - Sử dụng chương trình nén dữ liệu của Windows để nén thư mục Word và đặt tên là MSWord.zip - Giải nén tập tin MSWord.zip vừa nén ra màn hình desktop, mở thư mục vừa giải nén kiểm tra lại số lượng tập tin có đúng với số lượng trong thư mục Word? - Sử dụng chương trình nén dữ liệu WinRAR để nén thư mục Word với tên Word.rar và lưu trong thư mục VAN BAN.

- Kiểm tra dung lượng của tập tin Word.rar sau khi nén xong. Giáo trình thực hành Tin học căn bản Trang 2 Buổi thực hành thứ 1 - Giải nén toàn bộ tập tin trong tập tin nén Word.rar ra màn hình desktop. Kiểm tra lại số lượng và dung lượng các tập tin sau khi giải nén.3 Bài thực hành số 3 1. Hiệu chỉnh độ phân giải màn hình: - Xem độ phân giải màn hình đang được thiết lập ở thông số nào? - Thay đổi độ phân giải màn hình thành 1280x720 và cho nhận xét.

- Đặt độ phân giải trở lại thông số ban đầu. Thay đổi màn hình desktop: - Thay đổi hình ảnh khác trong danh sách các hình ảnh có sẵn, nhấn tổ hợp phím Windows + D để xem kết quả. - Chọn tất cả các ảnh có trong danh sách, thiết lập thời gian tự động thay đổi ảnh nền sau mỗi 5 phút, cách thay đổi ảnh ngẫu nhiên không theo thứ tự. Thay đổi giao diện Windows: - Chọn một chủ đề (theme) trong danh sách và xem kết quả.

- Đổi màu thanh taskbar sang màu vàng. Bật chế độ bảo vệ màn hình (Screen saver) của máy tính: - Chọn kiểu Bubbles. - Chọn thời gian chờ 1 phút. - Nhấn nút Preview để xem thử.

- Đổi kiểu khác, nhấn Preview để xem thử. Thay đổi ngày giờ hệ thống: - Đổi ngày giờ hệ thống sang ngày 24/12/2025 và cho biết xem ngày này là thứ mấy trong tuần? - Đổi giờ hệ thống sang 11:35 PM. - Ghi nhận lại ngày và giờ, đổi múi giờ hệ thống sang (UTC+1:00) Amsterdam, Berlin, Bern, Rome, Stockholm, Viena. - Ghi nhận lại ngày và giờ vừa thay đổi, cho nhận xét.

- Đổi múi giờ sang (UTC+7:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta. - Đổi lại ngày và giờ hiện hành cho máy tính. Thay đổi định dạng ngày và giờ, tiền tệ - Thay đổi ngày sang định dạng: dd/mm/yyyy - Thay đổi định dạng thời gian: hh:mm:ss - Thay đổi định dạng số: o Phân cách hàng nghìn: dấu chấm (.) o Phân cách phần thập phân: dấu phẩy (,) Giáo trình thực hành Tin học căn bản Trang 3 Buổi thực hành thứ 1 1.4 Bài thực hành số 4 1. Gõ tiếng Việt có dấu: - Khởi động chương trình Unikey bằng cách D_Click vào biểu tượng trên màn hình desktop.

- Nếu không thấy bảng điều khiển hiển thị, nhấn tổ hợp phím Ctr + Shift + F5. - Chọn bảng mã Unicode - Chọn kiểu gõ Telex hoặc VNI. - Chọn lựa chọn Alt + Z trong mục Phím chuyển. - Nhấn vào nút Đóng.

- Mở chương trình MS Word, chọn font Times New Roman, gõ vào đoạn văn bản sau: - “Trường Đại Học Cần Thơ, tiền thân là Viện Đại học Cần Thơ được thành lập ngày 31 tháng 03 năm 1966, gồm có 4 khoa: Khoa học, Luật khoa và Khoa học Xã hội, Văn khoa, Sư phạm (có Trường Trung học Kiểu mẫu) đào tạo hệ Cử nhân, Trường Cao đẳng Nông nghiệp đào tạo hệ kỹ sư và Trung tâm Sinh ngữ giảng dạy chương trình ngoại ngữ cho sinh viên.” - Lưu lại với tên LichSuDHCT. Xử lý lỗi font chữ và bảng mã không tương thích Khi máy tính không hiển thị đúng văn bản tiếng Việt có dấu là do máy tính không hỗ trợ định dạng của văn bản. Để có thể đọc được tiếng Việt có dấu: - Cài đặt thêm các font chữ thuộc bảng mã đã sử dụng cho văn bản trong thư mục C:\Windows\Fonts. - Chuyển đổi văn bản sang bảng mã Unicode: o Xác định bảng mã của văn bản cần chuyển đổi.

o Copy nội dung văn bản. o R_Click lên biểu tượng chương trình Unikey\ Chọn Công cụ hoặc nhấn Ctrl + Shift + F6. o Chọn bảng mã nguồn, chọn bảng mã đích là Unicode. o Dán nội dung đã được chuyển đổi.

Giáo trình thực hành Tin học căn bản Trang 4 Buổi thực hành thứ 1 - Ngoài ra có thể sử dụng tiện ích chuyển đổi bảng mã để chuyển cho toàn bộ tập tin bằng cách: o Mở văn bản cần chuyển, chọn Save As. o Trong phần Save as type chọn Rich text format (*. o Chọn bảng mã nguồn, đích trong cửa sổ Unikey toolkit. o Bỏ chọn Chuyển mã clipboard.

o Chọn file nguồn là tập tin vừa mới lưu. o Chọn nơi lưu tập tin mới.5 Bài thực hành số 5 - Mở chương trình Typing Tutor có biểu tượng trên màn hình desktop. - Chọn Course và thực hành từ bài 1 đến bài 10. - Chọn Paragraph Drills và nhấn vào Load text, hộp thoại xuất hiện chọn tập tin Typing tutor.txt trong thư mục C:\Du lieu thuc hanh THCB để nạp nội dung vào và sau đó thực hành tiếp với nội dung này.

Giáo trình thực hành Tin học căn bản Trang 5 Buổi thực hành thứ 2 2.1 LÝ THUYẾT XEM LẠI TRƯỚC KHI THỰC HÀNH - Định lề trang in. - Cách gõ văn bản có dấu (tiếng Việt), không dấu (tiếng Anh, tiếng Pháp,. - Chèn ký hiệu đặc biệt, thao tác cắt, dán, chép. - Các thao tác trên tập tin (mở, lưu, đóng).

- Tạo ký tự Drop Cap, Change Case. - Các chức năng nhập văn bản tự động (AutoText và AutoCorrect), tìm kiếm và thay thế văn bản (Replace). Định dạng ký tự (Font, size, style,. - Định dạng đoạn (Paragraph).1 Bài thực hành số 1 1.

Định lề trang in (Page Layout) theo các kích thước sau: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left: 3.5cm, Right: 2cm. Tạo văn bản có dạng dưới đây Nếu bạn muốn chọn những Font chữ khác nhau cho các ký tự, chỉ định in đậm Bold, in nghiêng Italic, gạch dưới Underline, chữ bóng Shadow, chữ viền gạch một đường giữa các ký tự, chỉ số dưới, chỉ số trên, chữ phát sáng, hay chữ phản chiếu thì ta có thể chọn lệnh trên menu Home. Tuy nhiên Word còn cung cấp rất nhiều kiểu định dạng khác cho các ký tự như: gạch hai đường giữa các ký tự, CHỮ HOA NHỎ… những định dạng này mặc nhiên không có nút lệnh trên menu Home. Do đó để sử dụng thì phải sử dụng hộp hội thoại Font.

 Sau khi chọn khối văn bản cần định dạng, trong menu Home, bạn click chọn lệnh mũi tên phía dưới bên phải nhóm Font. Hộp thoại Font gồm có các thành phần sau: Lớp Font: chọn Font chữ Font: cho phép nhập hay chọn Font chữ cho các ký tự. Font style: liệt kê các kiểu chữ: Regular, Italic, Bold, Bold Italic. Size: cho phép nhập hay chọn cỡ chữ.

Underline: cho phép chọn kiểu gạch dưới. Font color: cho phép chọn màu cho các ký tự. Strikethrough: gạch một đường giữa các ký tự. Double strikethrough: gạch hai đường giữa các ký tự.

Superscript: chỉ số trên (a2+b2). Subscript: chỉ số dưới (H2SO4). Small Caps: chữ HOA NHỎ. All Caps: chữ HOA LỚN.

Lớp Advanced: định khoảng cách, vị trí giữa các ký tự. Preview: khung hiển thị minh hoạ. OK: áp dụng các thông số vừa chọn cho ký tự. Default: lưu các thông số vừa chọn thành giá trị mặc nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ