Thống Kê Dữ Liệu Lớp 10: Bảng Phân Bố Tần Số và Tần Suất

Tài liệu nghiên cứu Dai so lop 10 chuong 5 bai thong ke, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông

Chuyên ngành

Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu hướng dẫn
52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ I

5.1. BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT

5.1.1. Một số khái niệm cơ bản

5.1.2. Tần số và tần suất

5.1.3. Bản phân bố tần suất và tần số

5.1.4. Bản phân bố tần số và tần suất ghép lớp

5.1.5. BÀI TẬP MẪU

5.2. BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

5.2.1. Biểu đồ tần suất hình cột

5.2.2. Đường gấp khúc tần suất

5.2.3. Biểu đồ hình quạt

5.2.4. BÀI TẬP MẪU

5.3. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG, SỐ TRUNG VỊ, MỐT

5.3.1. Số trung bình cộng

5.3.2. Số trung vị

5.3.3. Mốt

5.3.4. Chọn đại diện cho các số liệu thống kê

5.3.5. BÀI TẬP MẪU

5.4. PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

5.4.1. Phương sai

5.4.2. Độ lệch chuẩn

5.4.3. BÀI TẬP MẪU

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Thống Kê Dữ Liệu Lớp 10 Bảng Phân Bố Tần Số và Tần Suất

Thống kê dữ liệu là một phần quan trọng trong chương trình học lớp 10. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách lập bảng phân bố tần số và tần suất, giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về thống kê.

1.1. Tổng Quan Về Thống Kê Dữ Liệu Lớp 10

Thống kê dữ liệu lớp 10 bao gồm việc thu thập, phân tích và trình bày số liệu. Bảng phân bố tần số và tần suất là công cụ hữu ích để tóm tắt thông tin.

1.2. Khái Niệm Cơ Bản Về Tần Số và Tần Suất

Tần số là số lần xuất hiện của một giá trị trong tập dữ liệu, trong khi tần suất là tỷ lệ phần trăm của tần số so với tổng số liệu. Hiểu rõ hai khái niệm này là rất quan trọng.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Thống Kê Dữ Liệu Lớp 10

Khi thực hiện thống kê, học sinh thường gặp phải một số vấn đề như xác định tần số chính xác và cách trình bày bảng phân bố. Những thách thức này có thể gây khó khăn trong việc hiểu và áp dụng thống kê.

2.1. Thách Thức Trong Việc Xác Định Tần Số

Việc xác định tần số có thể gặp khó khăn khi số liệu không được sắp xếp rõ ràng. Học sinh cần biết cách đếm và phân loại số liệu một cách chính xác.

2.2. Cách Trình Bày Bảng Phân Bố Tần Suất

Trình bày bảng phân bố tần suất cần phải rõ ràng và dễ hiểu. Học sinh cần chú ý đến cách sắp xếp và định dạng bảng để người đọc dễ dàng theo dõi.

III. Phương Pháp Lập Bảng Phân Bố Tần Số và Tần Suất

Để lập bảng phân bố tần số và tần suất, học sinh cần thực hiện các bước cụ thể. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để đảm bảo việc lập bảng chính xác.

3.1. Các Bước Lập Bảng Phân Bố Tần Số

Bước đầu tiên là sắp xếp số liệu theo thứ tự. Sau đó, đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị để xác định tần số.

3.2. Tính Tần Suất Từ Tần Số

Tần suất được tính bằng cách chia tần số cho tổng số liệu và nhân với 100. Điều này giúp chuyển đổi tần số thành tỷ lệ phần trăm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bảng Phân Bố Tần Số

Bảng phân bố tần số và tần suất không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực. Học sinh cần nhận thức được giá trị của việc thống kê trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Trong giáo dục, bảng phân bố tần số giúp giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách hiệu quả hơn.

4.2. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Trong nghiên cứu khoa học, việc sử dụng bảng phân bố tần số giúp các nhà nghiên cứu phân tích dữ liệu một cách chính xác và có hệ thống.

V. Kết Luận Về Thống Kê Dữ Liệu Lớp 10

Thống kê dữ liệu là một kỹ năng quan trọng mà học sinh lớp 10 cần nắm vững. Việc hiểu và áp dụng bảng phân bố tần số và tần suất sẽ giúp học sinh phát triển tư duy phân tích và giải quyết vấn đề.

5.1. Tương Lai Của Thống Kê Trong Giáo Dục

Thống kê sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích và ra quyết định.

5.2. Khuyến Khích Học Tập Thống Kê

Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thực hành thống kê để nâng cao kỹ năng và hiểu biết về lĩnh vực này.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƢƠNG V: THỐNG KÊ I– THU T I.1 – BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT I.1 - Một số khái niệm cơ bản:  Một tập con hữu hạn các đơn vị điều tra được gọi là một mẫu.  Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thƣớc mẫu.  Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu số liệu. Chú ý: Khi thực hiện điều tra thống kê (theo mục đích định trước), cần xác định tập hợp các đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra và thu thập các số liệu.

Ví dụ: Số liệu thông kê điểm kiểm tra môn toán của lớp 10A 7 7 6 6 8 6 5 5 9 10 9 10 9 5 4 6 7 5 8 6 7 5 8 7 6 6 9 4 6 8 9 9 5 6 7 7 6 8 4 9 7 7 8 6 5 I.2 - nh n h : Giả sử dãy n số liệu thống kê đã cho có k giá trị khác nhau  k  n . Gọi xi là một giá trị bất kì trong k giá trị đó, ta có: Tần số: số lần xuất hiện giá trị xi trong dãy số liệu đã cho gọi là tần số của giá trị đó, kí hiệu là ni. Ví dụ: Trong bảng số liệu trên ta thấy có 7 giá trị khác nhau là x1  4, x2  5, x3  6, x4  7, x5  8, x6  9, x7  10 x1  4 xuất hiện 3 lần  n1  3 (tần số của x1 là 3) n Tần suất: Số fi  i được gọi là tần suất củ iá tr xi (tỉ lệ của ni , tỉ lệ phần trăm) n 3 Ví dụ: x1 có tần số là 3, do đó: f1  hay f1 = 5% 45 I.3 - Bản phân bố tần suất và tần số Tên dữ liệu Tần số Tần suất (%) x1 n1 f1 x2 n2 f2. xk nk fk Cộng n1+…+nk 100 % Ví dụ: Bảng phân bố tần số và tần suất điểm kiểm tra 15’ môn toán 10CB Điểm toán Tần số Tần suất ( %) 4 3 6,67 5 7 15,56 6 11 24,44 7 9 20 8 6 13,33 9 7 15,6 10 2 4,4 Cộng 45 100% Chú ý: Nếu bỏ cột tầng số thì ta được bản phân bố tần suất; bỏ cột tần suất thì ta được bản phân bố tần số.4 - Bản phân bố tần số và tần suất hép lớp Giả sử p dãy số liệu thông kê đã cho được phân vào k lớp ( k  n ).

Xét lớp thứ i trong k lớp đó, ta có: Số ni các số liệu thông kê thuộc lớp thứ i được tần số củ lớp đó. n Số f  i được gọi là tần số củ lớp thứ i i n Ví dụ: Theo bảng thông kê trên ta có thể phân thành 3 lớp [4;7), [7;9), [9;10] Lớp điểm toán Tần số Tần suất ( %) [4;7) 21 46,67 [7;9) 15 33,33 [9;10] 9 20 Cộng 45 100% Bảng này gọi là bảng phân bố tần số và tần suất hép lớp. Nếu bỏ cột tần số thì ta được bản phân bố tần suất hép lớp; Nếu bỏ cột tần suất thì ta được bản phân bố tần số hép lớp.5 – BÀI TẬP MẪU Dạng 1: lập bảng phân bố tần số và tần suất Phƣơng pháp: để lập bảng phân bố tần số - tần suất từ số liệu ban đầu, ta thực hiện các bước: - Sắp thứ tự mẫu số liệu - Tính tần số ni của các giá trị xi bằng cách đếm số lần xi xuất hiện n - Tính tần suất fi của xi theo công thức fi  i %, với N là kích thước của mẫu N - Đặt các số liệu xi , ni , fi vào bảng Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau: 1.71 Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất. Giải Ta có bảng phân bố tần số - tần suất: Chiều cao Tần số Tần suất 1.33 Cộng n  30 100% Bài tập 2:Số lượng khách đến tham quan một điểm du lịch trong 12 tháng được thống kê như ở bảng sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số khách 430 550 430 520 550 515 550 110 520 430 550 880 Lập bảng phân bố tần số - tần suất Giải Ta có bảng phân bố tần số - tần suất Số lượng khách ( người ) Tần số Tần suất% 110 1 8,3 430 3 24,9 515 1 8,3 520 2 16,8 550 4 33,4 800 1 8,3 Cộng N= 12 100% Dạng 2: lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp Bài tập 1: Chiều cao của một nhóm học sinh gồm 30 em (đv: m ) của lớp 10 được liệt kê ở bảng sau: 1.71 Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp là: 1.73 Giải Tần số của lớp 1: 1.55  là n1  12 ; tần suất f1  1  n 12  40% N 30 Tần số của lớp 2: 1.65  là n2  13 ; tần suất f 2  2  n 13  43.33% N 30 Tần số của lớp 3: 1.73 là n3  5 ; tần suất f3  3  n 5  16.67% N 30 Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp Lơp chiều cao (m) Tần số Tần suất (%) 1.67 Cộng N=30 100% Bài tập 2: Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau : Thành tích chạy 500m của học sinh lớp 10A ở trường THPT C.

( đơn vị : giây ) 6,3 6,2 6,5 6,8 6,9 8,2 8,6 6,6 6,7 7,0 7,1 8,5 7,4 7,3 7,2 7,1 7,0 8,4 8,1 7,1 7,3 7,5 8,7 7,6 7,7 7,8 7,5 7,7 7,8 7,2 7,5 8,3 7,6 Lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp : [ 6,0 ; 6,5 ) ; [ 6,5 ; 7,0 ) ; [ 7,0 ; 7,5 ) ; [ 7,5 ; 8,0 ) ; [ 8,0 ; 8,5 ) ; [ 8,5 ; 9,0 ] Giải n 2 Tần số của lớp 1: [ 6,0 ; 6,5 ) là n1  2 ; tần suất f1  1   6.0% N 33 n 5 Tấn số của lớp 2: [ 6,5 ; 7,0 ) là n2  5 ; tần suất f 2  2   15.2% N 33 n 10 Tần số của lớp 3: [ 7,0 ; 7,5 ) là n3  10 ; tần suất f3  3   30.4% N 33 n4 9 Tần số của lớp 4: [ 7,5 ; 8,0 ) là n4  9 ; tần suất f 4    27.4% N 33 n 4 Tần số của lớp 5: [ 8,0 ; 8,5 ) là n5  4 ; tần suất f5  5   12.0% N 33 n 3 Tần số của lớp 6: [ 8,5 ; 9,0 ] là n6  3 ; tần suất f 6  6   9.0% N 33 Bảng phân bố tần số - tần suất ghéo lớp là Lớp Thành Tích ( m ) Tần số Tần suất % [6,0; 6,5) 2 6,0 [6,5; 7,0) 5 15,2 [7,0; 7,5) 10 30,4 [7,5; 8,0) 9 27,4 [8,0; 8,5) 4 12,0 [8,5; 9,0] 3 9,0 N= 33 100% I.1 – Biểu đồ tần suất hình cột: Cách vẽ:  Vẽ hai đường thẳng vuông góc. Trên đường thẳng nằm ngang (dùng làm trục số) ta đánh dáu các khoảng xác định lớp.  Tại mỗi khoảng ta dựng lên một hình cột chữ nhật, với đáy là khoảng đó, còn chiều cao bằng tần suất của lớp mà khoảng đó xác định I.2 – Đƣờng gấp khúc tần suất Cách vẽ: Ta vẽ hai đường thẳng vuông góc ( như hình vễ biểu đồ hình cột). Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm  ci 1 ; f i 1  , i  1, 2,3,., n sau đó vẽ các đoạn thẳng nối các điểm  ci , f i  với các điểm  ci 1; fi 1  , i  1, 2,3,., n ta thu được một đường gấp khúc.

Đường gấp khúc này gọi là đường gấp khúc tần suất.3 – Biểu đồ hình quạt: Cách vẽ: vẽ hình tròn, chia hình tròn thành những hình quạt, mỗi lớp tương ứng với một hình quạt mà diện tích của nó tỉ lệ với tần suất của lớp đó.1 – BÀI TẬP MẪU Dạng 1: vẽ biểu đồ tần suất hình cột Phƣơng pháp: - Vẽ hai đường thẳng vuông góc - Trên đường thẳng nằm ngang ( dùng làm trục số) ta đánh dấu các khoảng xác định lớp - Tại mỗi khoảng ta dựng một cột hình chữ nhật với đáy là khoảng đó còn chiều cao bằng tần số hoặc tần suất của lớp mà khoảng đó xác định - Hình thu được là biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất Bài tập 1: thống kê điểm toán của 40 học sinh của một lớp người ta thu được mẫu số liệu ban đầu như sau: 5 6 6 5 7 1 2 4 6 9 4 5 7 5 6 8 10 5 5 7 2 1 3 3 6 4 6 5 5 9 8 7 2 1 8 6 4 4 6 5 a) Hãy lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp với các lớp như sau: 1; 2 ; 3; 4; 5;6; 7;8; 9;10 b) Vẽ biểu đồ hình cột tần số Giải a) Bảng phân bố tần số - tần suất Điểm toán Tần số Tần suất % 1; 2 6 15 3; 4 7 17.5 N=40 100% Biểu đồ: Bài tập 2: Điểm thi của 32 học sinh trong kì thi Tiếng Anh (thang điểm 100) như sau : 68 79 65 85 52 81 55 65 49 42 68 66 56 57 65 72 69 60 50 63 74 88 78 95 41 87 61 72 59 47 90 74 a) Hãy trình bày số liệu trên dưới dạng bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp với các lớp:  40; 50  ;  50; 60  ; 60; 70  ; 70; 80  ; 80; 90  ; 90;100 . b) Hãy vẽ biểu đồ tần suất hình cột để mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp đã lập ở câu a). Giải a) Ta có bảng phân bố là: Điểm thi Tần số Tần suất % [40;50) 4 13% [50;60) 6 19% [60;70) 10 31% [70;80) 6 19% [80;90) 4 13% [90;100] 2 6% N=32 100% b)Biểu đồ đồ tần suất hình cột là 35% 31% 30% 25% 20% 19% 19% 15% 13% 13% 10% 6% 5% 0% [40;50) [50;60) [60;70) [70;80) [80;90) [90;100] Điểm Dạng 2: vẽ biểu đồ đƣờng gấp khúc tần số - tần suất ghép lớp: Phương pháp: - Vẽ hai đường thẳng vuông góc làm hai trục - Trên trục nằm ngang ta đánh dấu các điểm A1 , A2 ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ