đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Trong chương này trình bày về các lý thuyết có liên quan đến các vấn đề mà đề tài sẽ dùng để thực hiện thiết kế, thi công cho đề tài. Chương 3: Tính Toán Và Thiết Kế Chương này giới thiệu tổng quan về các yêu cầu của đề tài mà mình thiết kế và các tính toán, thiết kế gồm những phần nào. Như thiết kế sơ đồ khối hệ thống, sơ đồ nguyên lý toàn mạch, tính toán thiết kế mạch.
Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương này trình bày về quá trình vẽ mạch in lắp ráp các thiết bị, đo kiểm tra mạch, lắp ráp mô hình. Thiết kế lưu đồ giải thuật cho chương trình và viết chương trình cho hệ thống. Chương 5: Kết Quả-Nhận Xét-Đánh Giá Trình bày về những kết quả đã được mục tiêu đề ra sau quá trình nghiên cứu thi công. Từ những kết quả đạt được để đánh giá quá trình hoàn thành được bao nhiêu phần trăm.
Chương 6: Kết Luận Và Hướng Phát Triển Chương này trình bày về những kết quả mà đồ án đạt được, những hạn chế, từ đó rút ra kết luận và hướng phát triển để giải quyết các vấn đề tồn đọng để đồ án hoàn thiện hơn. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này sẽ trình bày tổng quan về các đặc tính sinh học cũng như cách lựa chọn mô hình trồng nấm bào ngư xám. Đồng thời, chương này cũng trình bày về các thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của các linh kiện được sử dụng trong hệ thống. Nguyên lý truyền nhận dữ liệu gữa các thiết bị, cách điều khiển các thiết bị để tạo thành một hệ thống chung nhất.
Các công cụ phần mềm hỗ trợ cho việc lập trình hệ thống.1 GIỚI THIỆU VỀ NẤM 2.1 Giới thiệu về các loại nấm Hiện nay trong ẩm thực Việt Nam, các loại nấm được sử dụng như một loại nguyên liệu để chế biến những món ăn hấp dẫn. Chúng đều là những loại nấm giàu chất dinh dưỡng, có giá trị kinh tế cao và dễ trồng. Ngoài việc làm thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng, nấm còn nhiều tác dụng thần kỳ khác như sử dụng trong y học có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, tăng cường miễn dịch… Dưới đây là một số loại nấm phổ biến hiện nay tại Việt Nam: Nấm rơm: có tính mát, vị ngọt nhẹ, có nhiều ở các làng quê. Loại nấm này dễ trồng nhưng lại đem lại hiệu quả kinh tế cao nên được nhiều hộ gia đình trồng bán.
Nấm kim châm: có chân màu nâu nhạt, thân trắng, mũ nấm trắng có hình cầu hoặc bán nguyệt. Ăn hơi dai và giòn rất ngon miệng. Nấm tai mèo (Mộc nhĩ): là loại nấm không có chân, có hình dạng gần giống tai của loài mèo. Là nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng.
Nấm hương: được người châu Á xem như biểu tượng của trường sinh. Nó giúp tăng cường hệ miễn dịch, hạ đường huyết, gây ức chế tế bào ung thư, ngăn ngừa ung thư. Nấm linh chi đỏ Việt Nam: thuộc họ nấm lim, một loại nấm quý mà chỉ vua chúa, quý hầu xưa mới được sử dụng. Nó giúp mang lại một hệ miễn dịch tốt, sức đề kháng cao, giải độc gan, điều hòa huyết áp, trị tiểu đường, tốt cho tim mạch, cải thiện trí não, tăng cường tư duy, chống mất ngủ.
Nấm bào ngư: có dạng hình phễu lệch, mũ nấm xòe ra, mặt trên mũ có màu trắng hoặc màu xám tượng trưng cho màu của 2 loài nấm này, chóp nấm lõm nhẹ, dưới mũ nấm có các cánh tơ mỏng và thân khá chắc. Một số tác dụng của nấm Bào Ngư trong y học như giảm cholesterol, tăng cường miễn dịch, chức năng não, giảm viêm, giảm lượng đường trong máu, hạ huyết áp, kiểm soát ung thư.2 Giới thiệu về nấm Bào Ngư [6] [28] Nấm Bào Ngư là một loài nấm thuộc họ Pleurotaceae rất đặc trưng trong họ hàng nhà nấm. Loài nấm này mang trong mình giá trị dinh dưỡng phong phú, giúp cơ thể bồi dưỡng, lợi hệ tiêu hóa và phòng ngừa nhiều loại bệnh trong cuộc sống. Hiện nay, nó được nuôi trồng phổ biến nhất và sử dụng thông dụng nhất trong ẩm thực ở Việt Nam bên cạnh một số loại nấm ăn khác.
Vì là loại nấm được tiêu thụ khá phổ biến nên ít nhất ai cũng từng ăn thử 1 lần trong đời. 4 Nấm Bào Ngư hay mọc thành từng cụm với nhau, ít khi mọc đơn lẻ, nếu có mọc đơn lẻ thì chỉ có thể xảy ra 2 trường hợp, một là do dinh dưỡng không đủ hoặc hai là dinh dưỡng chỉ đủ nuôi 1 nhánh nấm và nhánh này cực to và khỏe. Loại nấm này có 2 loại, đó là TRẮNG và XÁM. Để phân biệt thì rất đơn giản, bạn chỉ cần dựa vào màu sắc ở mũ nấm, loại có mũ màu xám sẽ được gọi là Nấm Bào Ngư Xám, còn loại màu Hình 2.1: Nấm Bào Ngư trắng thường được gọi là Nấm Bào Ngư Trắng, có nơi còn gọi là Nấm Sò Trắng.2: Nấm bào ngư trắng Hình 2.3: Nấm bào ngư xám 2.3 Đặc điểm sinh học của nấm bào ngư xám.
a) Nhiệt độ Nấm Bào Ngư mọc tốt ở nhiệt độ ôn đới và nhiệt đới. Nấm Bào Ngư ra quả thể được trong một giới hạn nhiệt độ khá rộng. Tuy nhiên, nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng nấm. Các loài nấm Bào Ngư có nhiệt độ tối ưu để ra quả thể thấp (20oC).
Nhìn chung, nhiệt độ thích hợp cho sự tăng trưởng của hệ sợi tơ khoảng 25-30oC và cho ra quả thể trong khoảng 15 - 25oC.1: Nhiệt độ thích hợp đối với một số nấm Bào Ngư Nhiệt độ tối ưu cho Nhiệt độ tối ưu STT Loại nấm tăng trưởng sợi tơ ra quả thể o o 1 Pleurotus ostreatus 25 C - 30 C 15oC o o 2 Pleurotus florida 26 C - 30 C 19 C - 25oC o 3 Pleurotus cornucopiae 25oC - 30oC 15oC - 25oC 4 Pleurotus eringii 25oC - 30oC 20oC 5 Pleurotus flabellatus 25oC - 30oC 15oC - 25oC 6 Pleurotus sajor-caju 25oC - 30oC 15oC - 25oC b) Độ ẩm Độ ẩm rất quan trọng đối với sự phát triển tơ và quả thể của nấm. Trong giai đoạn tăng trưởng tơ, độ ẩm nguyên liệu yêu cầu từ 60 – 70% (độ ẩm cơ chất trồng nấm) và cho quả thể 70 -90% (độ ẩm không khí). Ở giai đoạn tưới nấm ra quả thể, độ ẩm không khí tốt nhất là 80 – 95%. Ở độ ẩm không khí 50%, nấm ngừng phát triển 5 và chết, nếu nấm ở dạng phễu lệch và dạng lá thì sẽ bị khô mặt và cháy vàng bìa mũ nấm.
Nhưng nếu độ ẩm cao trên 95%, tai nấm dễ bị nhũn và rũ xuống.2: Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của nấm bào ngư. Độ ẩm tương đối (%) của không khí Độ ẩm thích Thích hợp cho Thích hợ cho sự STT Loài nấm hợp của cơ chất sự sinh trưởng sinh trưởng của của hệ sợi nấm quả nấm 1 P.ostreatus 60-70 70-80 85-90 c) Ánh sáng Ánh sáng không có lợi cho sự phát triển sợi tơ nên trong giai đoạn ủ thường để meo trong tối. Yếu tố này chỉ cần thiết trong giai đoạn ra quả thể nhằm kích thích nụ nấm phát triển. Nhà nuôi trồng nấm cần có ánh sáng khuyếch tán – ánh sáng phòng.
Cường độ ánh sáng yếu làm chân nấm dài ra, mũ nấm hẹp nên tỉ lệ phần trăm giữa chân nấm so với mũ nấm tăng. Cường độ ánh sáng quá mạnh sẽ làm ngăn cản việc hình thành nụ nấm.2 MÔ HÌNH TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TRONG NHÀ LƯỚI Trong quá trình sản xuất nấm, môi trường để nấm phát triển là một yếu tố hết sức quan trọng, góp phần tăng năng suất nấm. Đối với cây nấm bào ngư xám có thể sống và phát triển tốt chủ yếu dựa vào độ ẩm và nhiệt độ, do đó việc xây dựng nhà trồng nấm bào ngư cần phải đảm bảo đủ điều kiện cho nấm phát triển. Nấm bào ngư xám là loài nấm dễ trồng cho năng suất cao và mang lại giá trị hiệu quả kinh tế cao.
Thu hoạch liên tục trong vòng 4 tháng, từ khi trồng đến khi thu hoạch khoảng 75 ngày. Cứ 15 ngày có thể thu hoạch 1 lần. Hiện tại, nấm bào ngư xám có giá thành khác cao và mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người trồng. Nền trại nên cao ráo, sạch và thoáng mát, tránh ngập lụt khi có mưa lớn hoặc hạn chế tối đa.
Không quá gần nơi chăn nuôi (heo, bò, gà, dê) có nguồn nước đảm bảo và thuận lợi cho việc chăm sóc nấm. Độ ẩm không khí: 70% – 90%. Nhiệt độ trong trại: 25℃ - 32℃ Ít ánh sáng nhưng không tối, ánh sáng cần thiết trong giai đoạn quả thể. Trong giai đoạn mọc quả thể cần ánh sáng nhẹ, giai đoạn phát triển quả thể cần ánh sáng phòng (100-200lux).
Tránh bị ánh nắng chiếu trực tiếp. Xung quanh trại cần phải giăng bạc kín (tránh gió), lưới tránh sự xâm nhập của côn trùng. Nhà xưởng hoặc trại nên làm thoáng gió trên mái bằng gió tự nhiên hoặc quạt hút. Có thể thực hiện bằng nhiều cách miễn sao đừng cho gió lùa trực tiếp vào nấm/phôi nấm.
Xây dựng nhà trồng nấm sao cho thích hợp là yếu tố quyết định không nhỏ đến khả năng sinh trưởng, phát triển và lợi nhuận của mô hình. Hiện nay mô hình 6 trồng nấm khá đa dạng về kiểu dáng, tuy nhiên có 2 loại nhà lưới khá phổ biến là nhà lưới kín và nhà lưới hở. Trồng nấm diện tích lớn: Loại nhà lưới kín Toàn bộ mái, xung quanh nhà được phủ bằng lưới, cửa ra vào được căng phủ bằng lưới. Khung nhà được làm bằng cột bê tông hoặc bằng khung sắt.
Mái được thiết kế theo kiểu mái bằng hoặc mái nghiêng hai bên, có độ cao chỉ từ 2,0 - 3,9 m. Diện tích mỗi nhà lưới có thể từ 500 - 1.000 m² theo từng điều kiện canh tác.4: Nhà lưới kín Ưu điểm: - Nhà lưới kín ngăn ngừa được côn trùng phá hoại và đẻ trứng, giảm lượng hóa chất sử dụng, tăng độ an toàn cho nấm. - Tránh được ánh nắng trực tiếp chiếu vào. - Tránh được nước mưa trực tiếp thấm vào phôi nấm.
Nhược điểm: - Đối lưu không khí bên trong nhà kín thấp, trao đổi không khí với môi trường bên ngoài còn hạn chế. - Không tận dụng được ánh sáng trực tiếp từ môi trường bên ngoài.