Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Nông Mai Diễm (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) được thực hiện dựa trên yêu cầu thực tiễn về công tác cán bộ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X).

Tại địa bàn xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang – một xã miền núi thuần nông có tới hơn 90% cơ cấu giá trị sản xuất và lao động phụ thuộc vào nông - lâm nghiệp, việc tổ chức sản xuất của người dân thời điểm nghiên cứu vẫn còn mang nặng tính tự cung tự cấp, canh tác dựa vào kinh nghiệm truyền thống, việc tiếp nhận quy trình kỹ thuật mới còn hạn chế. Trong khi đó, năng lực của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã (CBNNX) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế hàng hóa. Nhằm làm rõ thực trạng hoạt động của đội ngũ chuyên môn này tại cơ sở, đề tài "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" được xây dựng với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại địa bàn xã Hữu Sản; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Về chuyên môn, nghiệp vụ: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã; nắm vững kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành kinh tế nông nghiệp; phân tích ưu điểm, nhược điểm trong năng lực điều hành, chỉ đạo của cán bộ xã đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương; đánh giá những thuận lợi, khó khăn thực tế mà cán bộ nông nghiệp đang gặp phải; đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn.
    2. Về thái độ, kỹ năng làm việc: Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tuân thủ kế hoạch công tác; nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo trong việc xử lý nhiệm vụ được phân công tại cơ quan; tích cực tham gia các phong trào, hoạt động tại cơ sở thực tập.
    3. Về kỹ năng sống và giao tiếp: Xây dựng mối quan hệ chuẩn mực, nhã nhặn với công chức, viên chức tại cơ quan; rèn luyện phương pháp tiếp xúc, lắng nghe và cầu thị trong quá trình làm việc với nhân dân địa phương.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ chuyên môn và thực tế triển khai công việc của cán bộ phụ trách nông nghiệp, cán bộ thú y xã Hữu Sản; các hoạt động chỉ đạo phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp trên địa bàn.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (bao gồm trụ sở UBND xã và 11 thôn trực thuộc).
    • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế và thực tập tốt nghiệp được tiến hành từ ngày 14/8/2017 đến ngày 21/12/2017; các dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017 (trọng tâm là năm 2016 và 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích thông qua sự kết hợp giữa các khái niệm kinh tế - nông nghiệp, hệ thống thể chế quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp xã và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn cơ sở:

  • Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
    • Phân loại nền nông nghiệp: Khái niệm nông nghiệp nói chung; phân biệt nông nghiệp sinh nhai (thuần nông, đầu vào hạn chế, không cơ giới hóa, chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội bộ gia đình) và nông nghiệp chuyên sâu (chuyên môn hóa các khâu, ứng dụng máy móc, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lai tạo giống, hướng tới sản xuất hàng hóa thương mại).
    • Khái niệm và phân loại công chức, cán bộ: Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định giữa cán bộ (do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ) và công chức (được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch/chức danh trong biên chế nhà nước).
    • Cán bộ nông nghiệp xã (CBNNX): Được xác định là những người trực tiếp chỉ đạo, làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật nông nghiệp tại cấp xã, đóng các vai trò: người tổ chức, lãnh đạo, quản lý, cố vấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm cầu nối truyền tải chính sách của Đảng, Nhà nước và hỗ trợ nông dân kết nối thị trường tiêu thụ.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu:
    • Văn bản Trung ương: Luật Cán bộ, công chức 2008; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương Đảng khóa X; các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 13/CP (1993), Nghị định 01/2008/NĐ-CP, Nghị định 02/2010/NĐ-CP, Nghị định 199/2013/NĐ-CP, Nghị định 118/2014/NĐ-CP, Nghị định 75/2015/NĐ-CP; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 08/2001/QĐ-TTg, Quyết định 34/2007/QĐ-TTg, Quyết định 491/2009/QĐ-TTg, Quyết định 01/2012/QĐ-TTg, Quyết định 619/QĐ-TTg; các Thông tư hướng dẫn: Thông tư 04/2009/TT-BNN, Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư 06/2012/TT-BNV, Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV.
    • Văn bản địa phương (tỉnh Hà Giang): Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 về chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với nông thôn mới; Quyết định số 592/QĐ-UBND ban hành tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 209/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
  • Mô hình kinh nghiệm thực tiễn kế thừa: Tác giả phân tích kinh nghiệm từ mô hình "Cánh đồng mẫu lớn" tại Đồng bằng sông Cửu Long (HTX Tân Cường, HTX Thắng Lợi - Đồng Tháp; mô hình liên kết của Công ty CP Bảo vệ thực vật An Giang với mạng lưới cán bộ kỹ thuật "Farmer Friend - FF"; mô hình tại huyện Tiểu Cần, Cầu Kè - Trà Vinh) và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp sạch/hữu cơ tại tỉnh Đồng Tháp (mô hình lúa hữu cơ Nàng hoa 9 của HTX Tân Bình, nuôi vịt đẻ theo quy trình VietGAHP tại Tháp Mười, Nông trại Tâm Việt của thanh niên khởi nghiệp Võ Văn Tiếng).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết sản xuất nông - lâm nghiệp hàng năm của UBND xã Hữu Sản, các quyết định, đề án của UBND huyện Bắc Quang và Sở NN&PTNT Hà Giang.
    2. Phương pháp kế thừa: Chọn lọc và sử dụng các kết quả nghiên cứu, tài liệu khoa học, số liệu thống kê liên quan đến công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
    3. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp, xử lý số liệu đất đai, dân số, lao động, giá trị sản xuất và biến động đàn vật nuôi qua các biểu bảng.
    4. Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp đi thực tế tại các thôn (Kiên Quyết, Quyết Tiến, Đoàn Kết, An Toàn, Thành Công, Quyết Thắng, Trung Sơn, Thượng Nguồn...) để kiểm tra đồng ruộng, các mô hình cánh đồng mẫu và chăn nuôi.
    5. Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình làm việc, giải quyết thủ tục và phong cách điều hành của cán bộ xã.
    6. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính - nông nghiệp, cán bộ thú y, các trưởng thôn và các hộ nông dân sản xuất tiêu biểu.
    7. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên môn phụ trách nông nghiệp và giáo viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cán bộ nông nghiệp cấp xã trong việc hiện thực hóa các chính sách nông nghiệp và nông thôn mới. Tác giả xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nội dung thực tập, phương pháp nghiên cứu, kế hoạch thực hiện theo 5 giai đoạn từ 14/8/2017 đến 21/12/2017 và nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan về cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về nông nghiệp, công chức, cán bộ cấp xã, các chức năng và nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp theo Thông tư 04/2009/TT-BNN; trích dẫn đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến tỉnh Hà Giang. Đồng thời, phần này rút ra 7 bài học kinh nghiệm về công tác cán bộ (đào tạo bồi dưỡng, đổi mới tác phong, bố trí cán bộ trẻ, tăng cường trách nhiệm kiểm tra môi trường và giám sát cơ sở) và bài học về kỹ thuật sản xuất (tuân thủ lịch thời vụ, cơ cấu 1 giống trên cánh đồng, kỹ thuật chăm sóc khi gặp thời tiết rét đậm rét hại).

Phần 3: Kết quả thực tập và tìm hiểu thực tế tại xã Hữu Sản

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên

Xã Hữu Sản nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện Bắc Quang 40 km, gồm 11 thôn với tổng diện tích tự nhiên là 5.478,50 ha. Địa hình lòng chảo chia thành vùng núi và đồng bằng, độ cao trung bình 110 m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới 2 mùa, nhiệt độ trung bình 25°C (cao nhất 30,2°C vào tháng 7, thấp nhất 14,5°C vào tháng 1), lượng mưa trung bình 4.665 mm/năm (lượng mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm tới 90%). Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2016 được tác giả thống kê như sau:

STT Tiêu chí Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 5.478,50 100,00
1 Đất nông nghiệp 4.462,38 81,45
1.1 Đất trồng lúa 205,00 3,74
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác (ngô, khoai, sắn, lạc...) 95,33 1,74
1.3 Đất trồng cây lâu năm (chè) 23,65 0,43
1.4 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất 53,61%, rừng phòng hộ 21,46%) 4.112,70 75,07
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 25,70 0,47
2 Đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, nghĩa địa, sông suối) 134,00 2,44
3 Đất chưa sử dụng 882,12 16,10

2. Điều kiện kinh tế - xã hội, dân số và lao động

Năm 2016, toàn xã có 551 hộ với 2.645 nhân khẩu thuộc 6 dân tộc cùng sinh sống: dân tộc Tày chiếm số lượng lớn nhất với 1.579 người (59,70%), tiếp theo là Mông 467 người (17,66%), Pà Thẻn 453 người (17,13%), Dao 139 người (5,25%), Kinh 4 người (0,15%) và Mường 3 người (0,11%).

Chỉ tiêu lao động (Năm 2016) Số lượng (Người) Cơ cấu (%)
Tổng số nhân khẩu 2.645 100,00
- Nhân khẩu trong độ tuổi lao động 1.540 58,22
- Nhân khẩu ngoài độ tuổi lao động 1.105 41,78
Tổng số lao động tham gia sản xuất 1.540 100,00
- Lao động nông nghiệp 1.436 93,25
- Lao động phi nông nghiệp 104 6,75

Về cơ cấu kinh tế năm 2016, tổng giá trị sản xuất đạt 40.644 triệu đồng; trong đó ngành nông - lâm - thủy sản chiếm áp đảo với 38.094 triệu đồng (93,72%), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 2.020 triệu đồng (4,97%), thương mại - dịch vụ chỉ đạt 500 triệu đồng (1,31%). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2.347 tấn, thu nhập bình quân đầu người đạt 17,5 triệu đồng/người/năm, bình quân lương thực đạt 875 kg/người/năm.

3. Thực trạng sản xuất nông - lâm nghiệp (2015 – 2017)

  • Trồng trọt: Diện tích gieo trồng cây lúa ổn định ở mức 374,5 ha; năng suất năm 2015 đạt 55,4 tạ/ha (sản lượng 2.074,73 tấn), năm 2016 đạt 55,5 tạ/ha (sản lượng 2.078,48 tấn), năm 2017 do mưa kéo dài gây ngập úng nên năng suất giảm xuống 53,7 tạ/ha (sản lượng 2.013,75 tấn). Cây lạc tăng diện tích từ 30 ha (năm 2015) lên 53 ha (năm 2017), sản lượng đạt 116,6 tấn. Diện tích chè đạt 19,82 ha (diện tích cho sản phẩm là 1,82 ha).
  • Chăn nuôi: Số liệu tổng đàn qua 3 năm biến động như sau:
Chỉ tiêu vật nuôi Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con) So sánh 2017/2015 (%)
Tổng đàn trâu 962 995 1.008 104,78
Tổng đàn dê 515 515 470 91,26
Tổng đàn lợn 4.250 3.086 2.920 68,71
Tổng đàn gia cầm 13.550 13.780 16.590 122,41
  • Lâm nghiệp: Năm 2017, xã trồng mới 372,9 ha rừng (trong đó chuyển đổi, cải tạo vườn tạp và đồi tạp là 288,5 ha, trồng sau khai thác 52,4 ha, trồng rừng huyện hỗ trợ giống 32 ha); cấp 19 giấy phép khai thác (16 giấy phép khai thác gỗ khối lượng 365 m³ gỗ keo, bồ đề; 03 giấy phép khai thác 121 tấn măng).
  • Xây dựng Nông thôn mới: Tính đến năm 2017, xã Hữu Sản đạt 6/19 tiêu chí (gồm tiêu chí số 1, 8, 14, 15, 18, 19). Triển khai mô hình cánh đồng "5 cùng" tại 4 thôn (Kiên Quyết, Quyết Tiến, An Toàn, Thống Nhất) quy mô 12 ha bằng giống San Ưu 63, Nhị Ưu 838 cho năng suất 60 tạ/ha; thực hiện cấp phát cây giống keo theo Chương trình 135 (đợt 2 năm 2016 cấp 56.218 cây/28 ha; đợt 1 năm 2017 cấp 108.120 cây/54,06 ha) và hỗ trợ trồng 32 ha rừng theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP (57.600 cây).

4. Tổ chức bộ máy và hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp

Bộ máy chính quyền xã Hữu Sản vận hành theo cấu trúc Đảng ủy lãnh đạo, HĐND giám sát, UBND chỉ đạo điều hành cùng các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Bộ phận chuyên môn trực tiếp về nông nghiệp gồm:

  • Cán bộ Địa chính - Nông nghiệp (cô Nguyễn Thị Huyền): Đảm nhiệm tham mưu cho UBND xã về quy hoạch, kế hoạch sản xuất nông - lâm nghiệp, công tác khuyến nông, xây dựng nông thôn mới; thu thập số liệu, xây dựng báo cáo sản xuất; phối hợp với Phòng NN&PTNT, Trạm Khuyến nông huyện mở lớp tập huấn kỹ thuật; trực tiếp xuống các thôn kiểm tra sâu bệnh, theo dõi tiến độ gieo trồng và vận động nhân dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
  • Cán bộ Thú y xã (ông Đặng Hà Võ - cán bộ bán chuyên trách): Tham mưu công tác quản lý chăn nuôi, thú y, triển khai các đợt tiêm phòng dịch bệnh (tiêm tụ huyết trùng trâu 1.900 liều, dịch tả lợn 1.670 liều, vắc xin tụ dấu lợn 1.300 liều, lở mồm long móng 1.000 liều).

Phần 4: Kết luận và đề xuất giải pháp

Khóa luận tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra những vướng mắc về giá nông sản thấp, thiếu hụt lao động trẻ do dịch chuyển sang khu công nghiệp; từ đó nêu các kiến nghị phân cấp cụ thể đối với UBND tỉnh Hà Giang, UBND huyện Bắc Quang, UBND xã Hữu Sản và các hộ nông dân.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chuyên môn chính dựa trên dữ liệu văn bản:
    • Phác thảo bức tranh kinh tế xã Hữu Sản giai đoạn 2015 – 2017: Nền kinh tế thuần nông với tỷ trọng nông - lâm - thủy sản chiếm 93,72% giá trị sản xuất và thu hút 93,25% tổng lực lượng lao động; thu nhập bình quân đầu người đạt 17,5 triệu đồng/năm (2016).
    • Đánh giá thực trạng sản xuất: Tổng sản lượng lúa đạt trên 2.000 tấn/năm; năng suất lúa lai cánh đồng "5 cùng" đạt 60 tạ/ha; tổng đàn trâu đạt 1.008 con; trồng mới rừng năm 2017 đạt 372,9 ha; xã đạt 6/19 tiêu chí nông thôn mới.
    • Làm rõ chức năng, nhiệm vụ thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp và cán bộ thú y cấp xã trong việc hướng dẫn kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh, rà soát hộ nghèo, cấp phát giống theo Chương trình 135 và Đề án thôn tự chủ - tự quản.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Đối với tỉnh Hà Giang: Tiếp tục duy trì và mở rộng các chính sách hỗ trợ vốn vay phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Nghị quyết 209/NQ-HĐND; đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn và kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi.
    • Đối với huyện Bắc Quang: Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nông nghiệp cấp xã; cung ứng kịp thời các loại giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao; hỗ trợ trang thiết bị đo đạc, kiểm tra phục vụ công tác khuyến nông.
    • Đối với UBND xã Hữu Sản: Đổi mới tác phong làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho cán bộ chuyên môn; thành lập Ban nông nghiệp xã vững mạnh; tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có năng lực tham gia bộ máy quản lý; tăng cường kiểm tra trách nhiệm quản lý môi trường và sản xuất tại từng thôn.
    • Đối với người nông dân: Thay đổi tập quán sản xuất phân tán, chủ động tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, tuân thủ đúng lịch thời vụ và quy trình chăm sóc do cán bộ khuyến nông hướng dẫn; tích cực tham gia liên kết sản xuất cánh đồng một giống và các tổ hợp tác.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp báo cáo thực địa chi tiết phản ánh đúng năng lực thực thi công vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã tại địa bàn miền núi khó khăn; làm rõ sự khác biệt giữa quy định chức năng trên văn bản và công việc điều hành thực tế tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một địa bàn hành chính (xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang) trong thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017), do đó chưa có điều kiện so sánh đối chứng toàn diện với các mô hình cán bộ nông nghiệp ở các xã vùng thấp hoặc các huyện khác trong tỉnh Hà Giang.
    • Số liệu thứ cấp trong văn bản chủ yếu phản ánh giai đoạn 2015 – 2017; các phân tích về thu nhập và giá trị sản xuất chưa đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho nông sản địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã trên phạm vi toàn huyện Bắc Quang hoặc các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
    • Nghiên cứu cơ chế đãi ngộ, chế độ phụ cấp và giải pháp thu hút nguồn nhân lực trẻ được đào tạo bài bản về công tác tại các Ban nông nghiệp xã thuộc vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý nhà nước: Tham khảo cấu trúc trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng, phương pháp tiếp cận điều tra thực tế tại cơ quan hành chính cấp xã.
  • Cán bộ công chức cấp cơ sở và cán bộ khuyến nông: Tham khảo bảng mô tả công việc, quy trình phối hợp triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, xây dựng nông thôn mới, đề án thôn tự chủ - tự quản, mô hình cánh đồng "5 cùng") tại một xã miền núi.
  • Nhà nghiên cứu địa phương học: Khai thác bộ số liệu về hiện trạng đất đai, dân số 6 dân tộc, cơ cấu lao động và hiện trạng sản xuất nông - lâm nghiệp của xã Hữu Sản giai đoạn 2015 – 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng của ngành nông - lâm - thủy sản trong cơ cấu kinh tế xã Hữu Sản năm 2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê năm 2016 tại Bảng 3.4 của khóa luận, ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 93,72% trong tổng giá trị sản xuất của xã Hữu Sản (đạt 38.094 triệu đồng trên tổng số 40.644 triệu đồng), trong khi công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 4,97% và thương mại - dịch vụ chiếm 1,31%.

2. Đội ngũ phụ trách nông nghiệp tại xã Hữu Sản gồm những vị trí nào và ai đảm nhiệm?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), bộ phận nông nghiệp của xã gồm 02 cán bộ: cô Nguyễn Thị Huyền giữ chức danh Cán bộ Địa chính - Nông nghiệp (phụ trách nông - lâm nghiệp và công tác khuyến nông) và ông Đặng Hà Võ giữ chức danh Cán bộ Thú y xã (cán bộ bán chuyên trách phụ trách công tác chăn nuôi và thú y).

3. Mô hình cánh đồng "5 cùng" tại xã Hữu Sản năm 2017 được thực hiện ở đâu và mang lại kết quả gì?
Mô hình cánh đồng "5 cùng" được triển khai tại 04 thôn: Kiên Quyết, Quyết Tiến, An Toàn, Thống Nhất với tổng diện tích 12 ha (mỗi thôn tối thiểu 3 ha), sử dụng cơ cấu giống lúa lai San Ưu 63 và Nhị Ưu 838, đạt năng suất 60 tạ/ha.

4. Xã Hữu Sản đã đạt được bao nhiêu tiêu chí xây dựng nông thôn mới tính đến năm 2017?
Tính đến năm 2017, xã Hữu Sản đã đạt 6/19 tiêu chí nông thôn mới (gồm các tiêu chí số 1, 8, 14, 15, 18, 19), 13 tiêu chí còn lại đạt mức từ 20% đến 80%.

5. Biến động đàn vật nuôi chính của xã Hữu Sản trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Theo Bảng 3.6, tổng đàn trâu tăng liên tục từ 962 con (năm 2015) lên 1.008 con (năm 2017, tăng 4,78%); tổng đàn gia cầm tăng từ 13.550 con lên 16.590 con (tăng 22,41%); ngược lại, đàn dê giảm từ 515 con xuống 470 con (giảm 8,74%) và đàn lợn giảm mạnh từ 4.250 con xuống 2.920 con (giảm 31,29%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Mai Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Công trình cung cấp bộ dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế, dân số và sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương trong giai đoạn 2015 – 2017. Qua việc phân tích những thuận lợi và khó khăn từ thực tế, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ nông nghiệp cơ sở, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.