Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội, tạo nguồn nhân lực và tích lũy ban đầu cho quá trình phát triển kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu sản xuất, người nông dân đòi hỏi phải nắm bắt vững vàng các quy trình kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc vật nuôi, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa cũng như thông tin thị trường. Để đáp ứng nhu cầu đó, đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở đóng vai trò là cầu nối trực tiếp chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phổ biến chính sách của Đảng và Nhà nước, hướng dẫn nông dân tổ chức lại sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới.
Xã Ngọc Long là một xã vùng cao, thuần nông thuộc huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang, nơi kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (lao động nông nghiệp chiếm tới 89% lực lượng lao động toàn xã). Mặc dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ về giống, vốn vay và tập huấn kỹ thuật, hoạt động sản xuất của bà con nơi đây vẫn còn phân tán, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Tượng thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Ngọc Long – Yên Minh – tỉnh Hà Giang" nhằm phân tích thực trạng công tác chuyên môn tại cơ sở và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Ngọc Long; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Củng cố kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng tiếp cận và làm việc thực tế tại cơ quan hành chính cơ sở theo phương châm "học đi đôi với hành".
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các nguồn lực phát triển cùng những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp tại xã Ngọc Long.
- Làm rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ quy định và thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Khảo sát, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự tiếp nhận của người dân đối với các hoạt động chuyển giao kỹ thuật, tập huấn nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi chức năng, nhiệm vụ, vai trò của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã; các chương trình tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và ý kiến đánh giá của người dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Ngọc Long, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang (khảo sát chuyên sâu tại 3 xóm: Bản Án, Noong Khắt, Pác Ngoa).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; chuỗi số liệu thứ cấp về sản xuất nông nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2016 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, phân định rõ nông nghiệp sinh nhai (tự cung tự cấp, đầu vào hạn chế) và nông nghiệp chuyên sâu (sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng cơ giới hóa và hóa chất nông nghiệp). Về mặt nhân sự hành chính, đề tài trích dẫn quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định giữa cán bộ cấp xã (do bầu cử theo nhiệm kỳ) và công chức cấp xã (được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã). Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã bao gồm cán bộ quản lý/lãnh đạo và cán bộ chuyên môn (địa chính - nông nghiệp, khuyến nông, thú y). Vai trò của cán bộ nông nghiệp đối với nông dân được hệ thống hóa qua 12 khía cạnh: tổ chức, trọng tài, quản lý, lãnh đạo, thông tin, cung cấp, cố vấn, mô giới, người bạn, tạo điều kiện...
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm có:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông.
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV và Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV.
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT về Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
- Công văn số 14/CV-KN năm 2016 của Phòng Nông nghiệp huyện Yên Minh về việc chỉ đạo chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng vụ mùa.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng |
Mục đích thu thập |
| Thu thập số liệu thứ cấp |
Văn phòng UBND xã Ngọc Long, Phòng Nông nghiệp huyện Yên Minh, tài liệu giáo trình, Internet |
Thu thập dữ liệu diện tích, khí hậu, đất đai, cơ cấu cây trồng, đàn vật nuôi (2016–2017) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật |
| Điều tra bảng hỏi sơ cấp |
45 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện: xóm Bản Án, xóm Noong Khắt, xóm Pác Ngoa |
Đánh giá mức độ tham gia, tính phù hợp của lớp tập huấn, nhìn nhận vai trò cán bộ nông nghiệp và nhu cầu đào tạo thực tế |
| Quan sát thực địa |
Trực tiếp tại UBND xã Ngọc Long và các cánh đồng sản xuất |
Quan sát tác phong, quy trình xử lý văn bản, điều hành sản xuất và kỹ năng giao tiếp với nông dân của cán bộ cơ sở |
| Tổng hợp và xử lý dữ liệu |
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word |
Thống kê mô tả, tính toán cơ cấu tỷ lệ (%), lập bảng biểu so sánh dữ liệu sản xuất và phân tích kết quả điều tra |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày sự cần thiết của nội dung thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên ngành Kinh tế Nông nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ nhằm đánh giá thực trạng năng lực, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Ngọc Long, qua đó rèn luyện kỹ năng thực tiễn và tác phong hành chính. Phần mở đầu cũng xác lập phương pháp nghiên cứu, kế hoạch thời gian từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 và quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về chuyên môn, thái độ, kỷ luật lao động và bảo mật thông tin tại cơ quan thực tập.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp, vai trò của công tác khuyến nông và các tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã. Tác giả phân tích các quy định tại Thông tư 04/2009/TT-BNN về 10 nhóm nhiệm vụ chính của nhân viên kỹ thuật nông nghiệp cấp xã (tham mưu xây dựng đề án, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo vệ thực vật, thú y, dịch vụ công, xây dựng mô hình trình diễn). Đồng thời, tác giả đưa ra bài học kinh nghiệm từ mô hình Ban Nông nghiệp xã tại tỉnh Nam Định (với 1.094 cán bộ kỹ thuật tại 211 xã, thị trấn), từ đó rút ra các bài học về tuân thủ lịch thời vụ, chỉ đạo gieo cấy tập trung một giống lúa trên cùng cánh đồng để thuận tiện điều tiết nước và kiểm soát sâu bệnh.
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu và thực tế công tác tại xã Ngọc Long, bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.976,1 ha (đất nông nghiệp: 4.627,6 ha; đất lâm nghiệp: 2.300 ha; đất phi nông nghiệp: 1.575 ha; đất chưa sử dụng: 94,25 ha). Địa hình núi đá vôi hiểm trở, độ dốc lớn, thời tiết 4 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình 2.500 – 3.200 mm/năm (mùa mưa chiếm 94,6%). Dân số toàn xã có 1.525 hộ với 8.457 nhân khẩu sinh sống tại 25 xóm; gồm 8 dân tộc anh em (dân tộc Mông chiếm 43%, Tày chiếm 37%, Dao chiếm 9,17%, còn lại là Nùng, Giáy, Pu Péo, Lô Lô, Sán Chỉ). Toàn xã có 4.862 lao động nhưng tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt khoảng 30%.
- Thực trạng phát triển nông nghiệp (2016 – 2017): Đến năm 2017, xã đã đạt 11/19 tiêu chí nông thôn mới. Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2017 đạt 4.718,8 tấn (lúa: 333 ha, năng suất 58,92 tạ/ha, sản lượng 1.964,87 tấn; ngô: 770,5 ha, năng suất 35,9 tạ/ha, sản lượng 2.754 tấn). Cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch tích cực ở các loại cây thực phẩm và cây lấy củ:
| Nhóm cây trồng |
Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động |
| Cây khoai sọ |
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) |
2,0 4,6 |
9,0 19,4 |
Tăng 7,0 ha Tăng 14,8 tấn |
| Cây khoai lang |
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) |
11,0 26,0 |
26,0 66,6 |
Tăng 15,0 ha Tăng 40,6 tấn |
| Rau các loại |
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) |
257,0 778,1 |
270,0 837,0 |
Tăng 13,0 ha Tăng 58,9 tấn |
| Đậu các loại |
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) |
35,0 27,2 |
65,0 46,8 |
Tăng 30,0 ha Tăng 19,6 tấn |
| Cây sắn |
Diện tích (ha) |
38,0 |
25,0 |
Giảm 13,0 ha (do khô hạn) |
- Tình hình chăn nuôi: Chuyển dần từ chăn thả tự cung tự cấp sang chăn nuôi hàng hóa quy mô nông hộ. Năm 2017, đàn bò đạt 2.276 con, trâu 1.658 con, lợn 4.805 con, gia cầm đạt 30.798 con, đàn dê đạt 1.940 con. Mô hình nuôi ong lấy mật đạt kết quả nổi bật, tăng mạnh từ 320 đàn (năm 2016) lên 574 đàn (năm 2017).
- Kết quả khảo sát 45 hộ dân về vai trò của cán bộ nông nghiệp và công tác tập huấn:
| Nội dung khảo sát |
Tiêu chí đánh giá / Lĩnh vực |
Số lượng (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| Mở lớp tập huấn |
Thường xuyên mở lớp Không mở thường xuyên |
45 0 |
100,0% 0,0% |
| Tính phù hợp của nội dung |
Phù hợp nhu cầu Chưa phù hợp (trùng lặp, mất thời gian) |
31 14 |
68,9% 31,1% |
| Nhận thức về tầm quan trọng của CB |
Rất quan trọng Quan trọng Không cần thiết (dựa vào kinh nghiệm, tự tra mạng) |
12 27 6 |
26,7% 60,0% 13,3% |
| Vai trò thể hiện rõ nét của CB |
Người cung cấp thông tin giống/giá cả Người xây dựng đề án, dự án sản xuất Người hướng dẫn, tư vấn kỹ thuật Người khuyến khích, động viên sản xuất Người trực tiếp hỗ trợ vật chất/nguồn lực |
22 21 17 16 0 |
48,9% 46,7% 37,8% 35,6% 0,0% |
| Mức độ rất cần thiết theo lĩnh vực |
Kiến thức trồng trọt Kiến thức phòng bệnh gia súc, gia cầm Kiến thức chăn nuôi chung Kiến thức phòng trừ sâu bệnh cây trồng Bảo quản và chế biến nông sản Kiến thức lâm nghiệp Kinh tế thị trường Nuôi trồng thủy sản |
34 23 20 20 19 15 14 12 |
75,6% 51,1% 44,4% 44,4% 42,2% 33,3% 31,1% 26,7% |
- Kết quả thực hiện 6 nhóm công việc cụ thể của sinh viên tại cơ sở:
- Hỗ trợ Lễ hội Lồng Tồng: Tham gia tổ trọng tài các trò chơi dân gian và giao lưu văn nghệ tại xóm Noong Khắt.
- Xử lý văn bản hành chính: Tiếp nhận, soạn thảo, chuyển phát công văn chỉ đạo phòng chống lụt bão, mưa lũ và công văn phòng chống rét đậm, rét hại cho cây trồng, gia súc gửi tới các trưởng xóm.
- Tổ chức tập huấn: Hỗ trợ chuẩn bị tài liệu, khánh tiết, lập danh sách triệu tập khai mạc lớp tập huấn phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm (từ 15/03/2018 đến 20/03/2018).
- Cấp phát giống và hướng dẫn kỹ thuật: Trực tiếp phát giống lúa lai F1 cho nông dân các xóm Bản Rắn, Pác Ngoa, Bản Lầu (hướng dẫn bón lót phân hoai mục, cấy cách khoảng 15–20 cm); cấp phát giống ngô lai NK76 và ngô nếp vụ đông (hướng dẫn làm rãnh thoát nước sâu 18–20 cm, mật độ hàng cách hàng 60–65 cm, cây cách cây 22–24 cm).
- Bế mạc tập huấn: Hỗ trợ công tác tổng kết, thống kê số lượng học viên và đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức.
- Khảo sát thực địa: Trực tiếp điều tra bảng hỏi 45 hộ dân về vai trò của cán bộ nông nghiệp.
- Thực trạng hệ thống chính trị xã Ngọc Long: Bộ máy gồm 23 cán bộ, công chức đạt chuẩn (11 cán bộ chuyên trách, 12 công chức chuyên môn; 12 người trình độ đại học, 02 cao đẳng, 9 trung cấp; 13 trung cấp lý luận chính trị, 10 sơ cấp; 18/23 người sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số). Đảng bộ xã có 29 chi bộ với 226 đảng viên, trong đó 23 chi bộ đạt danh hiệu Trong sạch vững mạnh (79,31%) và 6 chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ (20,69%).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết luận thực tiễn và đóng góp cụ thể sau:
- Đánh giá đúng thực trạng sản xuất và vai trò cán bộ cơ sở: Đề tài đã lượng hóa được hiệu quả chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu vật nuôi tại xã Ngọc Long qua 2 năm 2016 – 2017. Đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã đã thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin, hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa lai, ngô lai NK76, mở rộng quy mô đàn ong và tiêm phòng dịch bệnh gia súc, góp phần hoàn thành 11/19 tiêu chí nông thôn mới.
- Chỉ ra các "khoảng trống" trong công tác khuyến nông: Dữ liệu điều tra 45 hộ chỉ ra rằng 31,1% hộ dân vẫn thấy nội dung tập huấn chưa sát thực tế hoặc trùng lặp; 13,3% hộ cho rằng chưa cần đến cán bộ nông nghiệp do phụ thuộc thói quen cũ; đặc biệt vai trò "trực tiếp hỗ trợ nguồn lực" của cán bộ chưa được ghi nhận (0/45 hộ).
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Đối với chính quyền địa phương: Đổi mới phương thức tập huấn, lồng ghép thực hành đồng ruộng thay vì lý thuyết suông; điều tra nhu cầu người dân trước khi mở lớp; ưu tiên đào tạo các chuyên đề kỹ thuật trồng trọt (75,6% hộ cần), phòng trừ dịch bệnh gia súc (51,1% hộ cần) và bảo quản chế biến sau thu hoạch; có chính sách đãi ngộ, hỗ trợ phụ cấp công tác thực địa cho cán bộ kỹ thuật nông nghiệp xã.
- Đối với người dân: Nâng cao tinh thần chủ động học hỏi tiến bộ khoa học kỹ thuật, xóa bỏ tư tưởng tự cung tự cấp, tuân thủ đúng hướng dẫn về mật độ gieo trồng và lịch phòng chống dịch bệnh của cán bộ chuyên môn.
- Đóng góp của sinh viên: Tổng kết được quy trình thực hiện công việc hành chính cơ sở (tiếp nhận công văn, quản lý vật tư giống, tổ chức sự kiện tập huấn) và hoàn thiện bộ dữ liệu điều tra thực tế tại một địa bàn miền núi đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên quy mô mẫu hạn chế (45 hộ gia đình tại 3/25 xóm), chưa bao quát hết được đặc điểm sản xuất của toàn bộ 8 dân tộc thiểu số trên toàn xã.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích sản xuất nông nghiệp mới chỉ so sánh trong khung thời gian 2 năm liên tiếp (2016 và 2017), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn.
- Văn bản khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác báo cáo thực tập và mô tả công việc, các phân tích thống kê chuyên sâu về hiệu quả kinh tế (thu nhập, chi phí sản xuất theo từng mô hình hộ) chưa được lượng hóa chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra sang toàn bộ 25 thôn xóm của xã Ngọc Long; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình liên kết chuỗi giá trị (nuôi ong mật, trồng ngô lai, phát triển cây dược liệu) và đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ theo Chương trình 30a tại huyện Yên Minh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Khuyến nông và Quản lý Nhà nước: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, quy trình thu thập dữ liệu hành chính và phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ tại địa bàn miền núi.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, Trạm Khuyến nông huyện Yên Minh và UBND cấp xã: Cung cấp số liệu khảo sát chân thực về nhu cầu tập huấn của nông dân (nhấn mạnh nhu cầu về phòng dịch và bảo quản nông sản) để điều chỉnh nội dung các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp sát với nguyện vọng người dân.
- Đáng chú ý nhất: Mục phân tích đánh giá nhu cầu tập huấn (Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5) và bảng tổng hợp cơ cấu cây trồng, đàn vật nuôi của xã Ngọc Long giai đoạn 2016 – 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện tại những địa bàn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khảo sát được tiến hành trên 45 hộ gia đình thuộc 3 xóm đại diện của xã Ngọc Long là xóm Bản Án, xóm Noong Khắt và xóm Pác Ngoa, sử dụng bảng hỏi có sẵn để lấy ý kiến về công tác của cán bộ nông nghiệp.
2. Đánh giá của 45 hộ dân về tính phù hợp của các chương trình tập huấn nông nghiệp như thế nào?
Theo kết quả điều tra tại Bảng 3.3, 100% hộ (45/45) xác nhận các lớp tập huấn được mở thường xuyên. Tuy nhiên, có 31 hộ (68,9%) đánh giá nội dung phù hợp với nhu cầu, trong khi 14 hộ (31,1%) cho rằng nội dung chưa phù hợp, trùng lặp kiến thức đã biết hoặc gây mất thời gian.
3. Lĩnh vực nông nghiệp nào được người dân xã Ngọc Long mong muốn tập huấn nhất?
Tại Bảng 3.5, kiến thức trồng trọt là lĩnh vực được người dân đánh giá "rất cần thiết" cao nhất với 34/45 hộ (75,6%), tiếp theo là kiến thức phòng bệnh cho gia súc, gia cầm (23/45 hộ - 51,1%), kiến thức chăn nuôi (20/45 hộ - 44,4%) và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng (20/45 hộ - 44,4%).
4. Cơ cấu đàn vật nuôi của xã Ngọc Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2017?
Tổng đàn trâu bò năm 2017 tăng thêm 235 con so với năm 2016 (trâu đạt 1.658 con, bò đạt 2.276 con). Đàn dê tăng từ 1.909 con lên 1.940 con. Đàn gia cầm đạt 30.798 con. Đặc biệt, mô hình nuôi ong lấy mật ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 320 đàn (năm 2016) lên 574 đàn (năm 2017).
5. Trong thời gian thực tập tại UBND xã Ngọc Long, tác giả đã tham gia những hoạt động kỹ thuật cụ thể nào?
Tác giả đã tham gia phân phát và hướng dẫn kỹ thuật gieo cấy giống lúa lai F1 (bón lót phân hoai mục, khoảng cách 15–20 cm); cấp phát giống ngô lai NK76 và ngô nếp vụ đông (hướng dẫn kỹ thuật tạo rãnh thoát nước sâu 18–20 cm, khoảng cách hàng 60–65 cm, cây cách cây 22–24 cm); đồng thời hỗ trợ công tác khánh tiết, tài liệu cho lớp tập huấn phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm từ ngày 15/03 đến 20/03/2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tượng đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất nông nghiệp và vai trò thực tế của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại xã miền núi Ngọc Long, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan thể chế, chính sách hành chính nhà nước với số liệu thống kê hiện trạng 2016 – 2017 và điều tra thực nghiệm trên 45 hộ dân. Các kết quả chỉ ra rằng dù công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng năng suất cây trồng, vật nuôi và xây dựng nông thôn mới, việc đổi mới nội dung tập huấn bám sát nhu cầu thực tế của bà con vẫn là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả nông nghiệp cơ sở.