Tổng quan về giáo trình
Tài liệu "Hướng Dẫn Tập Huấn Cán Bộ Quản Lý, Giáo Viên Về Sinh Hoạt Cụm Chuyên Môn Trong Trường Học Mới - Hoạt Động Giáo Dục Lớp 7" là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Trung học) biên soạn và ban hành nội bộ vào tháng 7 năm 2016, trong khuôn khổ Dự án Giáo dục Trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2. Tài liệu đóng vai trò định hướng tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý chuyên môn đối với cấp trung học cơ sở khi triển khai mô hình trường học mới (VNEN).
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho cán bộ quản lý và giáo viên cơ sở lý luận, khung pháp lý và kỹ năng thực hành sư phạm để tổ chức các hoạt động giáo dục theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực học sinh. Văn bản cụ thể hóa các yêu cầu của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Cấu trúc tài liệu được chia làm hai phần chính:
- Phần thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học cơ sở, mô hình trường học mới, kế hoạch giáo dục lớp 7, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đánh giá học sinh, sinh hoạt chuyên môn cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học, ứng dụng mạng "Trường học kết nối" và phân định trách nhiệm quản lý địa phương.
- Phần thứ hai: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá 3 phân môn thuộc nhóm Hoạt động giáo dục lớp 7 gồm: Hoạt động giáo dục Âm nhạc (từ trang 141), Hoạt động giáo dục Mĩ thuật (từ trang 157) và Hoạt động giáo dục Thể dục (từ trang 181).
Cách tiếp cận của tài liệu là chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ tri thức áp đặt một chiều sang tổ chức chuỗi hoạt động học tập tự lực, lấy học sinh làm trung tâm và tích hợp liên môn.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung tài liệu được triển khai qua các chủ đề logic:
- Đổi mới mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông: Xác định cấu trúc giáo dục 12 năm chia làm hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (Tiểu học 5 năm, THCS 4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (THPT 3 năm). Mục tiêu chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành 3 phẩm chất (Sống yêu thương, Sống tự chủ, Sống trách nhiệm) và 8 nhóm năng lực chung (Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực tin học).
- Khái quát và tiến trình thực nghiệm mô hình trường học mới: Thống kê quá trình nghiên cứu, triển khai thực nghiệm từ cấp tiểu học (năm 2011–2012 với 1.447 trường, tăng lên hơn 3.700 trường năm 2015–2016), chuyển tiếp lên lớp 6 thực nghiệm tại 6 tỉnh (Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Kon Tum) năm học 2014–2015 và mở rộng lên quy mô 1.648 trường THCS thực hiện lớp 6 và 1.178 trường thực hiện lớp 7 năm học 2016–2017.
- Khung kế hoạch giáo dục và biên soạn tài liệu Hướng dẫn học lớp 7: Quy định khung thời gian 37 tuần (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần; trong đó 35 tuần thực học và 2 tuần chuẩn bị/dự phòng). Tích hợp các môn học rời thành các phân môn tích hợp: Khoa học tự nhiên (Vật lí, Hóa học, Sinh học – 105 tiết/năm), Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí – 140 tiết/năm) và Hoạt động giáo dục (Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục – 140 tiết/năm, trung bình 4 tiết/tuần).
- Quy trình thiết kế bài học 5 bước: Chuỗi hoạt động chuẩn hóa gồm: (1) Hoạt động khởi động, (2) Hoạt động hình thành kiến thức, (3) Hoạt động luyện tập, (4) Hoạt động vận dụng, (5) Hoạt động tìm tòi mở rộng.
- Tiêu chí đánh giá bài học theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH: Hệ thống 4 tiêu chí đánh giá kế hoạch bài học với 3 mức độ chất lượng (Mức 1, Mức 2, Mức 3).
- Mô hình tổ chức tự quản và không gian lớp học: Cơ cấu tổ chức Hội đồng tự quản học sinh (Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch, các ban chuyên trách: Học tập, Thư viện, Văn nghệ – Thể dục thể thao, Đối ngoại, Vệ sinh, Hòa giải, Ban hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm) và hệ thống công cụ hỗ trợ không gian lớp học.
- Tổ chức chuyên môn và phân cấp quản lý: Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học, ứng dụng nền tảng trực tuyến "Trường học kết nối", quy định trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết giáo dục định hướng năng lực: Chuyển đổi căn bản mục tiêu sư phạm từ việc học sinh "biết được cái gì" sang học sinh "làm được cái gì" từ kiến thức đã học.
- Lý luận tổ chức hoạt động học tích cực: Xây dựng tiến trình học tập dựa trên nguyên lý nhận thức: xuất phát từ tình huống có vấn đề -> tự lực tìm hiểu/khám phá kiến thức mới -> củng cố/luyện tập -> vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Nguyên lý đánh giá quá trình (Formative Assessment): Kết hợp đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng giữa các học sinh và đánh giá từ phía cha mẹ học sinh cùng cộng đồng; không so sánh học sinh này với học sinh khác.
- Nguyên tắc xã hội hóa và giáo dục nhà trường gắn liền cộng đồng: Thiết lập mối liên hệ 3 bên giữa Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng địa phương dựa trên sự chủ động, đồng trách nhiệm và dân chủ.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng thiết kế giáo án/kế hoạch dạy học: Chuyển đổi nội dung chương trình thành chuỗi nhiệm vụ học tập có mục tiêu, phương thức hoạt động và sản phẩm đầu ra cụ thể.
- Kỹ năng tổ chức và quản trị lớp học tương tác: Hướng dẫn học sinh vận hành quy trình bầu cử, thành lập và duy trì hoạt động của Hội đồng tự quản học sinh, quản lý các góc học tập.
- Kỹ năng đánh giá học sinh theo chuẩn phát triển năng lực: Nhận xét định tính và định lượng quá trình học tập, theo dõi sự tiến bộ qua hồ sơ học tập, vở học tập, sản phẩm thực hành và bài thuyết trình.
- Kỹ năng sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Phân tích hoạt động học của học sinh trong giờ dạy minh họa, chia sẻ giải pháp khắc phục khó khăn của người học qua diễn đàn "Trường học kết nối".
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tài liệu xác lập phương pháp giảng dạy dựa trên việc tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập của học sinh, giáo viên đóng vai trò là người thiết kế, hướng dẫn và cố vấn sư phạm:
-
Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động học:
- Hoạt động cá nhân: Yêu cầu học sinh làm việc độc lập với tài liệu để hình thành tư duy phân tích, tổng hợp và tự học.
- Hoạt động cặp đôi và nhóm nhỏ: Tổ chức trao đổi, kiểm tra chéo, giải quyết các nhiệm vụ thảo luận, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hoạt động chung cả lớp: Hướng dẫn chung, tổng kết, rút kinh nghiệm hoặc báo cáo sản phẩm; tránh việc giáo viên thuyết giảng một chiều hoặc hỏi – đáp thuần túy.
- Hoạt động với cộng đồng: Giao nhiệm vụ tìm hiểu di tích lịch sử, bảo vệ môi trường, văn hóa địa phương nhằm gắn kết kiến thức bài học với đời sống.
-
Tiến trình bài học 5 hoạt động chuẩn hóa:
- Hoạt động khởi động: Tạo tình huống xuất phát mang tính vấn đề để huy động kiến thức nền, bộc lộ mâu thuẫn nhận thức; không chốt kiến thức đúng/sai tại bước này.
- Hoạt động hình thành kiến thức: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu Hướng dẫn học, làm thí nghiệm, trải nghiệm sáng tạo để hoàn thành sản phẩm học tập; giáo viên thực hiện chốt kiến thức cơ bản.
- Hoạt động luyện tập: Áp dụng trực tiếp kiến thức mới vào giải quyết các bài tập, câu hỏi tình huống nhằm củng cố kỹ năng.
- Hoạt động vận dụng: Thực hiện ngoài giờ lên lớp tại gia đình hoặc địa phương, khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề thực tế một cách tự nguyện.
- Hoạt động tìm tòi mở rộng: Tự đặt ra vấn đề mới nảy sinh từ bài học để tiếp tục tìm hiểu, đọc tài liệu mở rộng.
-
Phương pháp kiểm tra, đánh giá và tự học:
- Sử dụng đa dạng công cụ: hồ sơ học tập (portfolio), vở học tập, bài thuyết trình, sản phẩm thực hành dự án, báo cáo thí nghiệm.
- Sử dụng các công cụ quản lý lớp học phục vụ tự đánh giá: Bảng theo dõi sĩ số, Sổ nhật kí học tập, Hộp thư cá nhân, Hộp thư "Điều em muốn nói".
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cụ thể hóa đường lối đổi mới giáo dục quốc gia: Tài liệu vận dụng trực tiếp các nghị quyết có tính pháp lý cao gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW (Khóa XI) và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Cấu trúc lại môn học theo hướng tích hợp: Giảm số lượng đầu môn học độc lập bằng cách tích hợp Lịch sử và Địa lí thành môn Khoa học xã hội; Vật lí, Hóa học và Sinh học thành môn Khoa học tự nhiên; Âm nhạc, Mĩ thuật và Thể dục thành Hoạt động giáo dục (140 tiết/năm).
- Phân cấp và giao quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục: Nhà trường và tổ chuyên môn được chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục trong khung 37 tuần, điều chỉnh ngữ liệu, câu lệnh trong tài liệu Hướng dẫn học cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế địa phương.
- Chuẩn hóa tiêu chí phân tích bài học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH: Cung cấp khung đánh giá chi tiết 3 mức độ về: (1) Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học; (2) Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kỹ thuật tổ chức và sản phẩm; (3) Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu; (4) Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá.
- Dân chủ hóa đời sống học đường: Xây dựng cơ chế tự quản lớp học với sơ đồ Hội đồng tự quản học sinh cụ thể, bầu cử dân chủ theo quy trình bỏ phiếu kín/công khai, định kỳ kiện toàn tối thiểu 2 lần/năm học.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THCS): Sử dụng làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn, xây dựng kế hoạch thời gian năm học (37 tuần), phân công giảng dạy các môn tích hợp, điều hành sinh hoạt cụm trường và kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.
- Giáo viên dạy lớp 7 cấp THCS (đặc biệt là giáo viên Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục): Sử dụng để nắm bắt kỹ thuật thiết kế bài dạy 5 bước, tổ chức dạy học theo nhóm/cá nhân, sử dụng tài liệu Hướng dẫn học, quản lý lớp học bằng Hội đồng tự quản và đánh giá thường xuyên học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp: Dùng làm tài liệu hướng dẫn quy trình tổ chức bầu cử, thành lập các ban chuyên trách của Hội đồng tự quản, thiết lập các góc không gian lớp học (Góc học tập, Bản đồ cộng đồng, Hộp thư cá nhân), và phối hợp giáo dục với cha mẹ học sinh.
- Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm/Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về mô hình trường học mới, phương pháp dạy học tích cực và mô hình tích hợp môn học tại Việt Nam giai đoạn 2011–2016.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người sử dụng cần nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS hiện hành, nắm được nghiệp vụ sư phạm cơ bản của bộ môn và các quy định đánh giá học sinh THCS của Bộ GD&ĐT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào trong hệ thống giáo dục?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho cán bộ quản lý (lãnh đạo Sở/Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng) và giáo viên giảng dạy cấp trung học cơ sở đang thực hiện hoặc chuẩn bị triển khai mô hình trường học mới (VNEN) ở khối lớp 7, đặc biệt là giáo viên phụ trách các môn Âm nhạc, Mĩ thuật và Thể dục.
2. Cần kiến thức nền nào để tiếp cận và vận dụng tài liệu?
Người đọc cần nắm vững nội dung chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, các phương pháp giảng dạy bộ môn cơ bản, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13 và các hướng dẫn chuyên môn của Bộ GD&ĐT (đặc biệt là Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH).
3. Cấu trúc bài học trong tài liệu có điểm gì khác biệt so với giáo án truyền thống?
Thay vì chia bài học theo các bước truyền thụ của giáo viên (kiểm tra bài cũ, giảng bài mới, củng cố), bài học theo mô hình trường học mới được thiết kế thành chuỗi 5 hoạt động học tập của học sinh: Khởi động -> Hình thành kiến thức -> Luyện tập -> Vận dụng -> Tìm tòi mở rộng; mỗi hoạt động nêu rõ mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức và sản phẩm đầu ra cần đạt.
4. Hội đồng tự quản học sinh được thành lập và vận hành như thế nào?
Hội đồng tự quản do học sinh tự ứng cử, đề cử và bầu cử dưới sự cố vấn của giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh. Cơ cấu gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch và các ban chuyên trách (Học tập, Thư viện, Văn nghệ – TDTT, Đối ngoại, Vệ sinh, Hòa giải, Ban hỗ trợ GVCN). Tổ chức này hỗ trợ quản lý nền nếp, tổ chức sinh hoạt tập thể và được kiện toàn ít nhất 2 lần mỗi năm học.
5. Tài liệu có đi kèm các quy chuẩn hoặc công cụ kỹ thuật nào?
Tài liệu tích hợp bảng tiêu chí đánh giá bài học theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, quy trình sử dụng mạng "Trường học kết nối", và hướng dẫn kỹ thuật thiết lập các công cụ lớp học (Bản đồ cộng đồng, Sổ nhật kí học tập, Hộp thư "Điều em muốn nói").
Kết luận
Tài liệu "Hướng Dẫn Tập Huấn Cán Bộ Quản Lý, Giáo Viên Về Sinh Hoạt Cụm Chuyên Môn Trong Trường Học Mới - Hoạt Động Giáo Dục Lớp 7" là văn bản nghiệp vụ sư phạm hoàn chỉnh, hệ thống hóa khung lý luận và quy trình thực hành đổi mới giáo dục cấp THCS theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW. Văn bản giải quyết đồng bộ các khâu: từ điều chỉnh cấu trúc kế hoạch giáo dục 37 tuần, tích hợp liên môn, thiết kế bài học 5 bước, tổ chức Hội đồng tự quản học sinh, đến đổi mới kiểm tra đánh giá và sinh hoạt chuyên môn cụm trường.
Lộ trình tiếp cận tài liệu hiệu quả bao gồm việc nghiên cứu các căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung ở Phần thứ nhất, nắm vững 4 tiêu chí đánh giá bài học theo Công văn 5555, sau đó áp dụng vào các hướng dẫn chi tiết cho từng phân môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục ở Phần thứ hai. Tài liệu cần được tham chiếu song song với sách Hướng dẫn học lớp 7 và hệ thống học liệu trên cổng "Trường học kết nối".