Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục Kỹ thuật và Công nghệ do PGS. TS. Bùi Văn Hồng và TS. Trần Tuyến đồng biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành năm 2022. Tài liệu được thiết kế chuyên biệt làm giáo trình học tập và nghiên cứu cho học viên cao học thuộc ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn, đồng thời phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học hệ thống lý luận chuyên sâu về bản chất của giáo dục kỹ thuật và công nghệ; phát triển năng lực phân tích chính sách, thiết kế và quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; vận dụng các mô hình phát triển chương trình hiện đại; làm chủ phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học kỹ thuật tiên tiến, bao gồm việc ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương được tổ chức theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết, thể chế chính sách, nội dung chuyên môn đến phương pháp tổ chức và công cụ hỗ trợ:

  • Chương I: Khái quát giáo dục kỹ thuật và công nghệ.
  • Chương II: Chính sách giáo dục, quản lý đào tạo, sử dụng lao động.
  • Chương III: Nội dung giáo dục theo tiếp cận kỹ thuật và công nghệ.
  • Chương IV: Phương pháp và hình thức dạy học.
  • Chương V: Phương tiện, thiết bị dạy học.

Điểm đặc thù của tài liệu là cách tiếp cận quá trình dạy học dưới góc độ "công nghệ sư phạm" và xử lý thông tin. Quá trình giáo dục được mô hình hóa thành một hệ thống kỹ thuật liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá. Đồng thời, giáo trình tích hợp các khung chuẩn quốc tế và quy định hiện hành của hệ thống giáo dục Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương chuyên đề:

  • Chương I: Khái quát giáo dục kỹ thuật và công nghệ. Chương này làm rõ các định nghĩa nền tảng về kỹ thuật, công nghệ và giáo dục kỹ thuật - công nghệ; phân tích quá trình số hóa học liệu và cấu trúc dạy học như một hệ thống công nghệ xử lý thông tin; giới thiệu các triết lý giáo dục tiêu biểu; trình bày các phương pháp phát triển chương trình đào tạo; mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam gồm 8 bậc theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg cùng định mức tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT.
  • Chương II: Chính sách giáo dục, quản lý đào tạo, sử dụng lao động. Tập trung phân tích định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW; chuyển đổi mô hình giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; quy trình quản lý và giám sát chương trình đào tạo; các cách tiếp cận xây dựng chương trình (tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển của Kelly và White, tiếp cận tích hợp theo tiêu chí 3C: Choice - Collaboration - Control); phân cấp quản lý giáo dục và mối quan hệ giữa đào tạo với thị trường lao động.
  • Chương III: Nội dung giáo dục theo tiếp cận kỹ thuật và công nghệ. Trình bày cấu trúc công nghệ trong giáo dục, mối quan hệ giữa công nghệ, khoa học và thực tiễn đời sống; nội dung môn Công nghệ phổ thông gắn với các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; tư duy sáng tạo trong thiết kế kỹ thuật; công tác giáo dục hướng nghiệp và quy trình tổ chức dạy học theo dự án kỹ thuật (xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc dự án).
  • Chương IV: Phương pháp và hình thức dạy học. Khái quát các phương pháp dạy học phát triển năng lực; hệ thống hóa các bình diện dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hoạt động; quy trình dạy học nội dung lý thuyết, phương pháp thuyết trình hiện đại, phương pháp trực quan; kỹ thuật tổ chức dạy học thực hành kỹ thuật và phương pháp xây dựng nội dung dạy học tích hợp.
  • Chương V: Phương tiện, thiết bị dạy học. Phân loại hệ thống phương tiện, thiết bị dạy học (truyền thống và hiện đại); nguyên tắc lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong trường phổ thông; ứng dụng công nghệ 4.0 và trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục; quy trình và ý nghĩa của việc tự làm thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục.

Progression logic của giáo trình đi từ việc thiết lập nền tảng lý luận và cơ sở pháp lý mang tầm vĩ mô (Chương I, II), tiến đến cụ thể hóa cấu trúc nội dung chuyên môn (Chương III), tiếp tục triển khai sang các phương pháp, hình thức sư phạm vi mô (Chương IV) và kết thúc bằng hệ thống công cụ, thiết bị hỗ trợ thực thi quá trình dạy học (Chương V).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các học thuyết và nguyên lý khoa học giáo dục:

  • Các triết lý giáo dục: Triết lý giáo dục nhân văn của Wilhelm von Humboldt (phát triển cá nhân toàn diện qua sự thống nhất ba bậc học); triết lý giáo dục định hướng cuộc sống gắn với 4 trụ cột của UNESCO ("học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để trưởng thành"); tiến trình chuyển dịch triết lý giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử đến định hướng phát triển năng lực và phẩm chất theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Các mô hình phát triển chương trình đào tạo:
    • Mô hình thiết kế ngược (Backward design): Xác định bối cảnh thời đại, nhu cầu nguồn nhân lực để thiết lập chuẩn đầu ra, từ đó xác định nội dung, phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá.
    • Chu trình chính sách RIA (Regulatory Impact Assessment): Phân tích vòng tròn tác động chính sách đến quản lý và thực thi giáo dục.
    • Phương pháp DACUM (Developing A Curriculum): Phát triển chương trình đào tạo nghề dựa trên việc phân tích chi tiết công việc, nhiệm vụ và các yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ từ người lao động lành nghề.
    • Khung chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate): Xây dựng chuẩn đầu ra 4 khối năng lực cho đào tạo kỹ thuật (hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành).
  • Mô hình tiếp cận xây dựng chương trình: Tiếp cận nội dung (Content approach); tiếp cận mục tiêu (Objective approach); tiếp cận phát triển (Development approach) theo quan điểm của Kelly và White (1995) xem giáo dục là quá trình phát triển cá nhân; tiếp cận tích hợp (Integrated approach) theo bộ tiêu chuẩn 3C (Lựa chọn - Choice, Hợp tác - Collaboration, Kiểm soát - Control).
  • Cấu trúc hệ thống dạy học công nghệ: Hệ thống tương tác đa chiều giữa 3 thành tố cốt lõi: Mục tiêu (MT) - Nội dung (ND) - Đánh giá (ĐG), được vận hành thông qua Phương tiện (PT) - Phương pháp (PP) - Hình thức (HT).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ thuật mô tả chuẩn đầu ra bằng các động từ hành động có thể đo lường và quan sát được; kỹ năng phân tích nghề theo sơ đồ DACUM; kỹ thuật thiết kế kế hoạch đào tạo, phân phối chương trình và bài học mô-đun tín chỉ; kỹ năng xây dựng dự án kỹ thuật và thiết kế thiết bị dạy học tự làm.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích các văn bản chính sách giáo dục; đối chiếu cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân 8 bậc; đánh giá chất lượng chương trình đào tạo thông qua khung logic (logframe); phân tích và xử lý thông tin học liệu số; khảo sát mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động.
  • Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực (khám phá, giải quyết vấn đề, dạy học tích hợp, thực hành kỹ thuật); điều phối hoạt động dạy học theo dự án; khai thác và vận hành các nền tảng chuyển đổi số trong giáo dục.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy dựa trên mô hình lấy người học làm trung tâm, chuyển từ việc truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tích cực, tương tác đa chiều và hợp tác nhóm.

Phương pháp sư phạm và hoạt động thực hành

  • Dạy học định hướng hoạt động và giải quyết vấn đề: Học viên được đặt vào các tình huống thực tiễn sư phạm, yêu cầu vận dụng lý thuyết để phân tích vấn đề và đề xuất giải pháp xử lý.
  • Dạy học theo dự án kỹ thuật: Tổ chức cho học viên trải nghiệm đầy đủ quy trình 4 giai đoạn: xác định mục tiêu dự án, lập kế hoạch chi tiết, tổ chức thực hiện và đánh giá, kết thúc dự án.
  • Dạy học tích hợp: Hướng dẫn kết hợp kiến thức kỹ thuật chuyên môn với lý luận nghiệp vụ sư phạm, lồng ghép nội dung lý thuyết với thực hành chế tạo, lắp ráp và vận hành.
  • Hệ thống câu hỏi thảo luận: Cuối mỗi chương đều có phần câu hỏi thảo luận phục vụ làm việc nhóm (ví dụ: xác định yếu tố kỹ thuật/công nghệ trong dạy học phổ thông tại Chương I; thiết lập quy trình quản lý chương trình và phân tích mối liên kết đào tạo - doanh nghiệp tại Chương II).

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Giáo trình xác định kiểm tra, đánh giá dựa trên mức độ đạt chuẩn đầu ra với 3 thành tố hành vi:

  1. Thành tố hành vi: Những hoạt động cụ thể mà người học thực hiện được.
  2. Thành tố thực hiện: Khối lượng, chất lượng và mức độ chuẩn xác của hành vi.
  3. Thành tố điều kiện: Hoàn cảnh, bối cảnh và phương tiện để người học thực hiện hành vi.

Hình thức đánh giá kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, sử dụng các công cụ đo lường định tính và định lượng nhằm theo dõi sự tiến bộ về năng lực thực hành của học viên.

Hướng dẫn tự học

Học viên thực hiện tự học dựa trên quy định quản lý đào tạo theo tín chỉ (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT): mỗi tín chỉ học phần lý thuyết hoặc thực hành đòi hỏi tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài giờ lên lớp. Học viên chủ động khai thác tài liệu, thực hành nghiên cứu văn bản pháp lý, xây dựng đề cương môn học và tương tác học tập qua các hệ thống quản lý học tập trực tuyến.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp hệ thống văn bản pháp lý và định hướng đổi mới giáo dục hiện hành: Nội dung giáo trình bám sát các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi của Việt Nam:
    • Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    • Quyết định số 1981/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân với 8 bậc trình độ.
    • Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ).
    • Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT về quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
  • Cập nhật xu hướng chuyển đổi số và công nghệ giáo dục 4.0: Giáo trình đưa vào nghiên cứu các nền tảng và phần mềm hỗ trợ dạy học hiện đại:
    • Hệ thống quản lý học tập (LMS): Blackboard, WebCT, Desire2Learn, ANGEL, Sakai, Moodle.
    • Công cụ cộng tác và truyền thông trực tuyến: Microsoft Teams, Skype, GoToMeeting, BlueJeans, OneNote, Stream, Power BI, Wolfram Alpha, Reader Analytics.
    • Khái niệm về trường học kết nối, lớp học ảo, phòng thí nghiệm ảo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích nhu cầu, cá nhân hóa học liệu và đánh giá năng lực người học.
  • Gắn kết giữa đào tạo và thị trường lao động thực tế: Phân tích dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp: hơn 80% doanh nghiệp quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng cho sinh viên trong kỳ thực tập, 30% - 35% doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp, và khoảng 4% doanh nghiệp tham gia liên kết nghiên cứu khoa học và giảng dạy với nhà trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites)
Học viên cao học Học phần chuyên môn ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn (Sư phạm Kỹ thuật, Sư phạm Công nghệ); nghiên cứu luận văn thạc sĩ về phát triển chương trình và công nghệ dạy học. Đã hoàn thành chương trình đại học khối ngành Sư phạm hoặc khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ; có kiến thức nền tảng về Giáo dục học và Tâm lý học.
Sinh viên đại học Tài liệu tham khảo chuyên sâu cho sinh viên năm 3, năm 4 các ngành Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp, Sư phạm Công nghệ trong các học phần Phát triển chương trình đào tạo và Lý luận dạy học chuyên ngành. Đã tích lũy các học phần Lý luận dạy học đại cương, Giáo dục học đại cương.
Giảng viên & Cán bộ quản lý Thiết kế đề cương chi tiết học phần, xây dựng chuẩn đầu ra, lập kế hoạch đào tạo, phân phối chương trình môn Công nghệ phổ thông và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Có nghiệp vụ quản lý giáo dục hoặc kinh nghiệm giảng dạy môn Công nghệ/Kỹ thuật.
Cán bộ nghiên cứu Tham khảo các mô hình phát triển chương trình (DACUM, CDIO, sơ đồ ngược), nghiên cứu về chuyển đổi số và ứng dụng AI trong giáo dục. Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục độc lập.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học viên cao học ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên năm cuối khối ngành Sư phạm Kỹ thuật, Sư phạm Công nghệ và cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn tại các trường phổ thông, trường nghề, cao đẳng và đại học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về Khoa học Giáo dục (Giáo dục học, Tâm lý học sư phạm), Lý luận dạy học đại cương và hiểu biết tổng quát về cơ cấu môn học Kỹ thuật/Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Giáo trình tiếp cận dạy học như một hệ thống công nghệ xử lý thông tin và tích hợp đồng thời:

  1. Cơ sở chính sách giáo dục Việt Nam (Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 1981/QĐ-TTg, Chương trình GDPT 2018).
  2. Các mô hình phát triển chương trình quốc tế (CDIO, DACUM, tiếp cận phát triển của Kelly - White, tiếp cận tích hợp 3C).
  3. Ứng dụng công nghệ giáo dục số (LMS Moodle, Blackboard, AI, phòng thí nghiệm ảo).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc nội dung lý thuyết với việc trả lời toàn bộ câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương, dành tối thiểu 30 giờ tự nghiên cứu cho mỗi tín chỉ học phần, và thực hành trực tiếp các bài tập thiết kế chuẩn đầu ra, xây dựng kế hoạch bài dạy dự án kỹ thuật hoặc kế hoạch kiểm tra đánh giá theo khung logic.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành gồm 135 trang và hệ thống trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo làm căn cứ đối chiếu.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục Kỹ thuật và Công nghệ của tác giả Trần Tuyến và Bùi Văn Hồng cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về lý luận giáo dục kỹ thuật, phương pháp luận phát triển chương trình đào tạo và kỹ thuật quản lý dạy học hiện đại.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:

  1. Nắm vững cơ sở lý luận về giáo dục kỹ thuật và cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (Chương I).
  2. Nghiên cứu thể chế, chính sách và các mô hình phát triển chương trình đào tạo (Chương II).
  3. Cụ thể hóa cấu trúc nội dung dạy học và thiết kế dự án kỹ thuật (Chương III).
  4. Vận dụng các phương pháp, hình thức dạy học tích hợp và thực hành kỹ thuật (Chương IV).
  5. Khai thác, quản lý hệ thống thiết bị dạy học, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (Chương V).

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học giáo dục kỹ thuật tại Việt Nam.