Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự: Thông Tin Cần Thiết Cho Học Viên Cao Học

Tài liệu nghiên cứu B quc phong hc vin k thut quan s, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sổ Tay

2012

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.2. Thời gian đào tạo

2. CHƯƠNG II: GIẢNG VIÊN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIẢNG VIÊN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA HỌC VIÊN, TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC VIÊN

2.1. Giảng viên

2.2. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên

2.3. Nhiệm vụ và quyền của học viên

2.4. Trách nhiệm của học viên

3. CHƯƠNG III: TUYỂN SINH

4. CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

4.1. Chương trình đào tạo

4.2. Đặc công môn học và Kế hoạch giảng dạy

4.3. Phân công giảng dạy, lập thời khóa biểu

4.4. Quản lý các lớp cao học và học viên

4.5. Đăng ký học chương trình đào tạo theo phương thức nghiên cứu

4.6. Bảo lưu, đăng ký tiếp tục môn học

4.7. Tổ chức giảng dạy môn học

4.8. Tổ chức giảng dạy thực hành, thí nghiệm

4.9. Đánh giá môn học

4.10. Tổ chức thi kết thúc môn học

4.11. Đề thi kết thúc môn học

4.12. Quản lý điểm môn học

4.13. Cải thiện điểm đánh giá môn học

4.14. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

5. CHƯƠNG V: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

5.1. Tổ chức giảng dạy môn học “Thực hiện đề cương luận văn”

5.2. Tổ chức đánh giá môn học “Thực hiện đề cương luận văn”

5.3. Giao đề tài luận văn

5.4. Thay đổi thực hiện luận văn

5.5. Tổ chức giảng dạy, đánh giá môn học “Chuyên đề luận văn”

5.6. Kiểm tra tiến độ, thời gian và kế hoạch bảo vệ luận văn

5.7. Phản biện, thành lập hội đồng đánh giá luận văn

5.8. Chuẩn bị tổ chức bảo vệ luận văn

5.9. Tổ chức bảo vệ, đánh giá luận văn

5.10. Bảo vệ luận văn không đạt yêu cầu, bảo vệ lần 2

5.11. Sửa chữa và nộp luận văn chiểu luận văn

5.12. Công nhận, xếp hạng tốt nghiệp

6. CHƯƠNG VI: THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

6.1. Thanh tra, kiểm tra

7. CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

7.1. Điều khoản thi hành

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Sử Dụng Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự 2012

Sổ tay Học viện Kỹ thuật Quân sự 2012 là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin cần thiết cho sinh viên và giảng viên. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn về quy trình đào tạo mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quy định và chương trình học. Việc nắm vững nội dung trong sổ tay sẽ giúp sinh viên tổ chức công việc học tập một cách hiệu quả.

1.1. Tổng Quan Về Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Sổ tay Học viện Kỹ thuật Quân sự 2012 được phát hành nhằm cung cấp thông tin chi tiết về quy trình đào tạo, các quy định và hướng dẫn thực hiện. Tài liệu này là nguồn thông tin quý giá cho sinh viên trong quá trình học tập.

1.2. Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Sổ Tay

Mục đích của sổ tay là giúp sinh viên nắm rõ các quy định, từ đó thực hiện đúng quy trình học tập. Sổ tay cũng giúp giảng viên có cơ sở để hướng dẫn sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Khi Sử Dụng Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Mặc dù sổ tay cung cấp nhiều thông tin hữu ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc áp dụng. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và thực hiện các quy định. Ngoài ra, việc cập nhật thông tin cũng là một vấn đề cần được chú ý.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Quy Định

Nhiều sinh viên có thể cảm thấy khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định trong sổ tay. Điều này có thể dẫn đến việc thực hiện không đúng quy trình học tập.

2.2. Cập Nhật Thông Tin Trong Sổ Tay

Việc cập nhật thông tin trong sổ tay là rất quan trọng. Nếu không được cập nhật kịp thời, sinh viên có thể không nắm bắt được các thay đổi trong quy định và chương trình học.

III. Phương Pháp Sử Dụng Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự Hiệu Quả

Để sử dụng sổ tay một cách hiệu quả, sinh viên cần có phương pháp học tập hợp lý. Việc đọc và hiểu rõ từng phần trong sổ tay sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn học tập.

3.1. Đọc Hiểu Từng Phần Trong Sổ Tay

Sinh viên nên dành thời gian để đọc và hiểu từng phần trong sổ tay. Việc này giúp họ nắm rõ các quy định và hướng dẫn cần thiết cho quá trình học tập.

3.2. Tham Gia Các Buổi Hướng Dẫn

Tham gia các buổi hướng dẫn do giảng viên tổ chức sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách sử dụng sổ tay. Đây là cơ hội để giải đáp các thắc mắc và nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự 2012

Sổ tay không chỉ là tài liệu tham khảo mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Việc áp dụng các quy định trong sổ tay sẽ giúp sinh viên đạt được kết quả học tập tốt hơn.

4.1. Hỗ Trợ Trong Quá Trình Học Tập

Sổ tay cung cấp các thông tin cần thiết giúp sinh viên tổ chức công việc học tập một cách hiệu quả. Việc nắm vững nội dung trong sổ tay sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong học tập.

4.2. Tăng Cường Kết Quả Nghiên Cứu

Sử dụng sổ tay một cách hiệu quả sẽ giúp sinh viên có được những kết quả nghiên cứu tốt hơn. Tài liệu này cung cấp các hướng dẫn cần thiết cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu.

V. Kết Luận Về Sổ Tay Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự 2012

Sổ tay Học viện Kỹ thuật Quân sự 2012 là tài liệu không thể thiếu đối với sinh viên và giảng viên. Việc hiểu và áp dụng đúng các quy định trong sổ tay sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Sổ Tay

Sổ tay đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập. Nó giúp đảm bảo rằng mọi người đều nắm rõ các quy định và quy trình cần thiết.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Của Đào Tạo

Việc sử dụng sổ tay một cách hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Tương lai của đào tạo phụ thuộc vào việc áp dụng đúng các quy định trong sổ tay.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chỉ tiết về đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự bao gôm: cơ sở đào tạo; tuyển. sinh; chương trình, tổ chức đào tạo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

Quy định này cụ thể hóa các quy định tại Quy chế đảo tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định só 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2008 và Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT ngày 21/4/2009 về việc sửa đổi, bố sung một số điều trong Quy chế của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng tham gia đảo tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Kỳ thuật Quân sự, bao gồm: Phòng Sau đại học; các khoa chuyên ngành; Hệ Sau đại học; Hệ Quốc tế; nghiên cứu sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình đảo tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện. Mục tiêu đào tạo. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao vê thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyêt những vân đê thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Thời gian đào tạo Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một năm rưỡi đến hai năm học. a) Đối với các ngành đảo tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên, thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là 1,5 năm hoc. b) Đối với các ngành đảo tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ 4,5 năm trở xuông, thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là 1,5 đên 2 năm học. Chương II CƠ SỞ ĐÀO TẠO Điều 4.

Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ là người làm nhiệm vụ giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đê tài luận văn thạc sĩ. Giảng viên phải có những tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt. b) Đạt trình độ chuẩn về đảo tạo: - Có bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư đối với giảng viên giảng dạy các môn học, các chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ và tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. - Có bằng thạc sĩ đối với giảng viên hướng dẫn thực hành, thực tập, giảng dạy môn ngoại ngữ, quân sự.

c) Đủ sức khoẻ để giảng dạy. d) Ly lich ban than ro rang. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên 1. Nhiệm vụ của giảng viên: a) Giảng dạy các môn học, chuyên đề, hướng dẫn thực hành, thực tập.

b) Hướng dẫn luận văn thạc sĩ. c) Tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. d) Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chât lượng đào tạo, thực hiện tư vân giúp đỡ học viên trong học tập, nghiên cứu. đ) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và quy định của Học viện.

Trung thực, khách quan, công băng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trong đôi xử với học viên. e) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Quyền của giảng viên: a) Được giảng dạy theo ngành, chuyên ngành được đảo tạo. b) Giảng viên có chức danh giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dân tôi đa bảy (7) học viên; giảng viên có chức danh phó giáo sư được hướng dân tôi đa năm (Š) học viên; giảng viên có băng tiên sĩ được hướng dân tôi đa ba (3) học viên trong cùng thời gian, kê cả của cơ sở đào tạo khác.

c) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. d) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đây đủ nhiệm vụ tại Học viện. đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và quyền của học viên 1.

Nhiệm vụ của học viên: a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của Học viện; năm vững và thực hiện nội dung chương trình đào tạo, quy định tô chức và quản lý đào tạo chuyên ngành liên quan. Học viên liên hệ trực tiệp với cán bộ Phòng Sau đại học, Hệ Quản lý học viên sau đại hoc, khoa, bộ môn hay giảng viên giảng dạy môn học đê được hướng dân chi tiệt và trợ giúp. 10 Thường xuyên theo dõi thông báo học vụ liên quan (đăng tải trên Website của Học viện và niêm yêt thông báo tại Phòng Sau đại học, Hệ Quản lý học viên sau đại học) đê thực hiện các học vụ yêu câu theo quy trình và thời hạn quy định; bảo mật tài khoản truy cập thông tin học vụ được Học viện cung câp (nêu có). b) Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học.

c) Tham gia vào công tác giáo dục đảo tạo của Học viện: trợ giảng; hướng dân thực hành; hướng dân thí nghiệm; hướng dân bài tập, đô án môn học; cô vân học tập. theo sự phân công và hướng dân của các khoa, bộ môn chuyên ngành. đ) Đóng học phí theo quy định. đ) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của Học viện, không dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên đề có kết quả học tập, nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan.

e) Chap hành pháp luật của Nhà nước, quy định của Học viện. ø) Giữ gin va bảo vệ tài sản của công. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Quyền của học viên: a) Được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về học tập của mình.

; b) Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chât của Học viện và cơ sở phôi hợp đào tạo. c) Được tham gia hoạt động của đoản thé, tổ chức xã hội trong Học viện. d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của Học viện 1.

Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy đối với các ngành, chuyên ngành được giao; lập hô sơ đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo ngành, chuyên ngành mới khi có đủ điêu kiện. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao nhiệm vụ và báo cáo Bộ Quôc phòng, Bộ Giáo duc va Dao tao. Tổ chức tuyển sinh hang nam theo chỉ tiêu đã được xác định. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt.

Quản lý việc học tập và nghiên cứu của học viên, quản lý việc thi và cấp chứng chỉ, bảng điểm học tập. Quyết định danh sách học viên trúng tuyến, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp bằng thạc sĩ, báo cáo định kỳ về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng. Cấp bằng thạc si và bảng điểm, quản lý việc cấp bằng thạc sĩ theo quy định. Quan lý kinh phí, khai thác, tạo nguồn bồ sung, sử dụng và quản lý các nguồn lực khác trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định.

Hop tac đào tạo trình độ thạc sĩ với các cơ sở trong và ngoài nước theo quy định. Công bố công khai các văn bản quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ; về chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy; về kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao; về danh sách học viên trúng tuyển, danh sách học viên tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ trên trang thông tin điện tử (Website) của Học viện. Tham gia kiểm định chất lượng nhà trường và kiểm định chương trình đảo tạo thạc sĩ các chuyên ngành. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ.

Chuong III TUYEN SINH (Tir Diéu 8 dén Diéu 34) Chuong IV CHUONG TRINH DAO TAO VA TO CHUC, QUAN LY DAO TAO Điều 35. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, mỗi môn học đào tạo trình độ thạc sĩ. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đảm bảo cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành được đảo tạo.

Trong những trường hợp cần thiết, phân kiến thức ở trình độ đại học được nhắc lại nhưng không quá 5% thời lượng quy định cho mỗi môn học. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời lượng 42 tín chỉ (TC). Một tín chỉ được quy định bằng I5 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 gio viết tiểu luận, bài tập lớn hoặc luận văn tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ, học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Một tiết học được tính bằng 45 phút. Cầu trúc chương trình: Các khôi Phương thức TT kiến thức giảng dạy Phương thức nghiên cứu 1 | Các môn học chung: 7TC 7TC 12 TT nae xi CN Jay Phương thức nghiên cứu 1.1 | - Triêt học 4TC 4TC 1.2 | - Tiêng Anh 3TC 3TC 2 | Các môn bắt buộc: 17TC 11TC 2.1 | - Cơ sở chuyên ngành 11TC TC 2.2 | - Chuyén nganh 6TC Các môn tự chọn: 3 - Cơ sở chuyên ngành 10/30TC 8/36TC - Chuyên ngành 4 | Đề cương luận văn 2TC 8TC - Thực hiện luận văn 6TC — Hoạt động khoa học (như tham gia hội thảo, hướng dẫn sinh viên NCKH, tham gia đề tai NCKH.), 5 | Luan van 8TC chuyên đề luận văn. Bắt buộc có ít nhât I bài báo hoặc báo cáo khoa học trở lên được đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà nghiên cứu trẻ của Học viện. Tổng: 42 TC 42 TC - Hoc phan tự chọn của chương trình đảo tạo được tách thành 2 phần tự chọn cho cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành.

- Riêng đối với 2 chuyên ngành “Tổ chức, chỉ huy kỹ thuật” và “Quản lý khoa học và công nghệ” phần cơ sở chuyên ngành bắt buộc là 8 TC và phần chuyên ngành bắt buộc là 9 TC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ