Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chỉ tiết về đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự bao gôm: cơ sở đào tạo; tuyển. sinh; chương trình, tổ chức đào tạo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
Quy định này cụ thể hóa các quy định tại Quy chế đảo tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định só 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2008 và Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT ngày 21/4/2009 về việc sửa đổi, bố sung một số điều trong Quy chế của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng tham gia đảo tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Kỳ thuật Quân sự, bao gồm: Phòng Sau đại học; các khoa chuyên ngành; Hệ Sau đại học; Hệ Quốc tế; nghiên cứu sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình đảo tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện. Mục tiêu đào tạo. Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao vê thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyêt những vân đê thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.
Thời gian đào tạo Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một năm rưỡi đến hai năm học. a) Đối với các ngành đảo tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên, thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là 1,5 năm hoc. b) Đối với các ngành đảo tạo trình độ đại học có thời gian đào tạo từ 4,5 năm trở xuông, thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là 1,5 đên 2 năm học. Chương II CƠ SỞ ĐÀO TẠO Điều 4.
Giảng viên đào tạo trình độ thạc sĩ là người làm nhiệm vụ giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc hướng dẫn học viên thực hành, thực tập, thực hiện đê tài luận văn thạc sĩ. Giảng viên phải có những tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt. b) Đạt trình độ chuẩn về đảo tạo: - Có bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư đối với giảng viên giảng dạy các môn học, các chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ và tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. - Có bằng thạc sĩ đối với giảng viên hướng dẫn thực hành, thực tập, giảng dạy môn ngoại ngữ, quân sự.
c) Đủ sức khoẻ để giảng dạy. d) Ly lich ban than ro rang. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên 1. Nhiệm vụ của giảng viên: a) Giảng dạy các môn học, chuyên đề, hướng dẫn thực hành, thực tập.
b) Hướng dẫn luận văn thạc sĩ. c) Tham gia các Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. d) Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chât lượng đào tạo, thực hiện tư vân giúp đỡ học viên trong học tập, nghiên cứu. đ) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và quy định của Học viện.
Trung thực, khách quan, công băng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trong đôi xử với học viên. e) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Quyền của giảng viên: a) Được giảng dạy theo ngành, chuyên ngành được đảo tạo. b) Giảng viên có chức danh giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dân tôi đa bảy (7) học viên; giảng viên có chức danh phó giáo sư được hướng dân tôi đa năm (Š) học viên; giảng viên có băng tiên sĩ được hướng dân tôi đa ba (3) học viên trong cùng thời gian, kê cả của cơ sở đào tạo khác.
c) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. d) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đây đủ nhiệm vụ tại Học viện. đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và quyền của học viên 1.
Nhiệm vụ của học viên: a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của Học viện; năm vững và thực hiện nội dung chương trình đào tạo, quy định tô chức và quản lý đào tạo chuyên ngành liên quan. Học viên liên hệ trực tiệp với cán bộ Phòng Sau đại học, Hệ Quản lý học viên sau đại hoc, khoa, bộ môn hay giảng viên giảng dạy môn học đê được hướng dân chi tiệt và trợ giúp. 10 Thường xuyên theo dõi thông báo học vụ liên quan (đăng tải trên Website của Học viện và niêm yêt thông báo tại Phòng Sau đại học, Hệ Quản lý học viên sau đại học) đê thực hiện các học vụ yêu câu theo quy trình và thời hạn quy định; bảo mật tài khoản truy cập thông tin học vụ được Học viện cung câp (nêu có). b) Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học.
c) Tham gia vào công tác giáo dục đảo tạo của Học viện: trợ giảng; hướng dân thực hành; hướng dân thí nghiệm; hướng dân bài tập, đô án môn học; cô vân học tập. theo sự phân công và hướng dân của các khoa, bộ môn chuyên ngành. đ) Đóng học phí theo quy định. đ) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của Học viện, không dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên đề có kết quả học tập, nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan.
e) Chap hành pháp luật của Nhà nước, quy định của Học viện. ø) Giữ gin va bảo vệ tài sản của công. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Quyền của học viên: a) Được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về học tập của mình.
; b) Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chât của Học viện và cơ sở phôi hợp đào tạo. c) Được tham gia hoạt động của đoản thé, tổ chức xã hội trong Học viện. d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của Học viện 1.
Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy đối với các ngành, chuyên ngành được giao; lập hô sơ đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo ngành, chuyên ngành mới khi có đủ điêu kiện. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao nhiệm vụ và báo cáo Bộ Quôc phòng, Bộ Giáo duc va Dao tao. Tổ chức tuyển sinh hang nam theo chỉ tiêu đã được xác định. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt.
Quản lý việc học tập và nghiên cứu của học viên, quản lý việc thi và cấp chứng chỉ, bảng điểm học tập. Quyết định danh sách học viên trúng tuyến, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp bằng thạc sĩ, báo cáo định kỳ về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng. Cấp bằng thạc si và bảng điểm, quản lý việc cấp bằng thạc sĩ theo quy định. Quan lý kinh phí, khai thác, tạo nguồn bồ sung, sử dụng và quản lý các nguồn lực khác trong đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định.
Hop tac đào tạo trình độ thạc sĩ với các cơ sở trong và ngoài nước theo quy định. Công bố công khai các văn bản quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ; về chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy; về kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm cho các ngành, chuyên ngành đã được giao; về danh sách học viên trúng tuyển, danh sách học viên tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ trên trang thông tin điện tử (Website) của Học viện. Tham gia kiểm định chất lượng nhà trường và kiểm định chương trình đảo tạo thạc sĩ các chuyên ngành. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và lưu trữ.
Chuong III TUYEN SINH (Tir Diéu 8 dén Diéu 34) Chuong IV CHUONG TRINH DAO TAO VA TO CHUC, QUAN LY DAO TAO Điều 35. Chương trình đào tạo 1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, mỗi môn học đào tạo trình độ thạc sĩ. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đảm bảo cho học viên được bổ sung và nâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành được đảo tạo.
Trong những trường hợp cần thiết, phân kiến thức ở trình độ đại học được nhắc lại nhưng không quá 5% thời lượng quy định cho mỗi môn học. Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ có thời lượng 42 tín chỉ (TC). Một tín chỉ được quy định bằng I5 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 gio viết tiểu luận, bài tập lớn hoặc luận văn tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ, học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.
Một tiết học được tính bằng 45 phút. Cầu trúc chương trình: Các khôi Phương thức TT kiến thức giảng dạy Phương thức nghiên cứu 1 | Các môn học chung: 7TC 7TC 12 TT nae xi CN Jay Phương thức nghiên cứu 1.1 | - Triêt học 4TC 4TC 1.2 | - Tiêng Anh 3TC 3TC 2 | Các môn bắt buộc: 17TC 11TC 2.1 | - Cơ sở chuyên ngành 11TC TC 2.2 | - Chuyén nganh 6TC Các môn tự chọn: 3 - Cơ sở chuyên ngành 10/30TC 8/36TC - Chuyên ngành 4 | Đề cương luận văn 2TC 8TC - Thực hiện luận văn 6TC — Hoạt động khoa học (như tham gia hội thảo, hướng dẫn sinh viên NCKH, tham gia đề tai NCKH.), 5 | Luan van 8TC chuyên đề luận văn. Bắt buộc có ít nhât I bài báo hoặc báo cáo khoa học trở lên được đăng toàn văn trên tuyển tập HNKH các nhà nghiên cứu trẻ của Học viện. Tổng: 42 TC 42 TC - Hoc phan tự chọn của chương trình đảo tạo được tách thành 2 phần tự chọn cho cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành.
- Riêng đối với 2 chuyên ngành “Tổ chức, chỉ huy kỹ thuật” và “Quản lý khoa học và công nghệ” phần cơ sở chuyên ngành bắt buộc là 8 TC và phần chuyên ngành bắt buộc là 9 TC.