MỞ ĐẦU Eviews là phần mềm được thiết kế riêng cho các mô hình kinh tế lượng và chuỗi thời gian. Phần mềm này phù hợp cho giảng dạy và học tập kinh tế lượng cho đối tượng sinh viên đại học và sau đại học. Hiện nay (1/2013) đã có phiên bản thương mại Eviews7, từ phiên bản Eviews5 có yêu cầu cài đặt cũng như bản quyển. Eviews4 không yêu cầu cài đặt và bản quyển, có thể tải về từ trang mạng khoa Toán kinh tế.
Khi đã nắm được các kĩ năng với Eviews4, việc chuyển sang thực hành với các phiên bản cao hơn là hoàn toàn tương tự. Do đó để phù hợp với thực trạng tại Việt Nam, với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên, tài liệu này được viết cho thực hành phiên bản Eviews4. Với sự đổi mới của giáo trình và chương trình giảng dạy Kinh tế lượng tại Đại học Kinh tế quốc dân từ năm 2013, nội dung hướng dẫn thực hành cũng có sự thay đổi phù hợp. Nội dung trước hết sẽ sử dụng các số liệu chéo, sau đó thực hiện với số liệu chuỗi thời gian.
Tệp chạy chương trình Eviews có biểu tượng là. Nhấn vào biểu tượng của Eviews, cửa sổ chính của chương trình xuất hiện. Cửa sổ chính của chương trình Eviews gồm các phần: - Thanh chức năng: thực hiện các thao tác đã được chương trình định sẵn, tương tự như các chương trình chạy trong Windows. - Cửa sổ lệnh: bên dưới thanh chức năng là nơi để viết lệnh trực tiếp.
Có thể dùng chuột để kéo rộng cửa sổ lệnh tùy ý. - Thanh chỉ dẫn: xác định đường dẫn đến tệp đang sử dụng. - Các nút thu nhỏ, mở rộng cửa số, và thoát khỏi chương trình.vn/ buiduonghai 3 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Cửa Thanh Thanh Thoát sổ chức chỉ khỏi lệnh năng dẫn Eviews Có thể không cần sử dụng chuột mà dùng bàn phím để chọn lựa các nút. Ấn và giữ phím Alt trên bàn phím, trên dòng task bar các lựa chọn sẽ tự động gạch chân các chữ cái.
Khi đó phím Alt và nhấn phím tương ứng với chữ cái tương ứng sẽ cho kết quả giống như khi dùng chuột chọn nút đó. Ví dụ: Khi giữ phím Alt, gõ phím F tương đương với nhấn chuột vào nút File; chữ E tương đương với nút Edit. - Ngăn cách phần nguyên và phần thập phân của một số, Eviews dùng dấu chấm “.vn/ buiduonghai 4 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Một số chủ thể cơ bản của Eviews Eviews làm việc với một số dạng chủ thể cơ bản, mỗi chủ thể có thể lưu lại và đặt tên để có thể dễ dàng sử dụng khi cần thiết. Một số chủ thể thông dụng gồm: Series: Thông tin về từng biến số.
Group: Thông tin về một số biến số xét cùng lúc. Graph: Thông tin đồ thị. Đồ thị có thể gồm đồ thị của một biến, đồ thị của nhiều biến, đồ thị của các biến theo nhau. Equation: Thông tin về một phương trình hồi quy System: Thông tin về một hệ nhiều phương trình hồi quy.
Một số kí hiệu dùng cho thực hành : Thao tác, thực hiện thao tác yêu cầu. Ví dụ Chọn View : dùng chuột nhấn vào nút View : Kết quả của thao tác. : Các thao tác, chọn lựa kế tiếp nhau. Ví dụ: File Open: Chọn nút File rồi nút Open.
[?] : Câu hỏi, cần nắm được lý thuyết để trả lời. Tất cả các câu hỏi kiểm định trong sách đều được thực hiện với mức ý nghĩa α là 5%. Cặp ngoặc vuông […]: do trong Eviews có thể mở nhiều cửa sổ cùng lúc, do đó cặp ngoặc vuông để xác định cửa sổ cần thực hiện thao tác. Ví dụ [Eviews] là cửa sổ chính.
- Để ngắn gọn và thuận tiện về sau, các nút trên các cửa sổ được viết trong cặp dấu < >, ví dụ: <Ok>, <Cancel> www.vn/ buiduonghai 5 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 § 1 SỐ LIỆU DÙNG TRONG EVIEWS Eviews là chương trình xử lý số liệu, ước lượng phương trình hồi quy, phân tích chuỗi thời gian, do đó việc hiểu rõ về số liệu là điều cần thiết. Để hiểu rõ cấu trúc số liệu được quản lý và xử lý bởi Eviews, mở một số bộ số liệu và quan sát các số liệu sau. Mở bộ số liệu chéo (cross-section) Tại cửa sổ chính, chọn File Open Trong lựa chọn Open, có bốn dạng định dạng tệp có thể mở: - Dạng Workfile: là tệp dữ liệu và thực hiện các phân tích thông thường. Đây là dạng cơ bản, trong tệp có thể lưu số liệu, các đồ thị, các phương trình hồi quy, kết quả ước lượng.
- Dạng Database: cơ sở dữ liệu, bao gồm nhiều định dạng. - Dạng Program: các chương trình được lập trình trước đó - Dạng Text File: các tệp lưu trữ dạng văn bản www.vn/ buiduonghai 6 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Chọn dạng Workfile, là dạng thông thường nhất để tính toán xử lý số liệu với Eviews. Chọn thư mục DATA2012, tệp số liệu YWKM, cửa sổ Workfile mở ra. Trên cửa sổ này có một số thông tin: - Dòng trên cùng: Tên của Workfile và đường dẫn - Các nút với các chức năng khác nhau, sẽ được đề cập sau - Khoảng số liệu và Mẫu từ 1 đến 100 Bên dưới của cửa sổ, liệt kê các chủ thể mà Workfile đang quản lý, gồm: c k m resid tc w y.
Nhấn vào nút Label+/-, xuất hiện các thông tin về thời gian khởi tạo các số liệu này, và chú thích về ba biến. Hai chủ thể c resid không có chú thích, vì đây là hai chủ thể đặc biệt dùng để lưu các thông tin riêng. Thông tin của một biến số thông thường bao gồm: - Tên biến: Tối đa 24 ký tự chỉ gồm chữ và số, không có dấu cách, bắt đầu bởi chữ cái. - Nhãn biến: chú thích về ý nghĩa của biến - Tần số: nếu số liệu chéo thì đánh số thứ tự, nếu chuỗi thời gian thì theo thứ tự thời gian - Giá trị của biến: đo lường bằng số, dấu ngăn cách với phần thập phân là dấu chấm.
Khi chưa có giá trị thì kí hiệu là NA (not available) c : chủ thể chứa các hệ số tính được từ các phương trình hồi quy, các mô hình. Khi chưa có kết quả hồi quy từ phương trình nào, các giá trị của C được gán bằng 0 resid: là chuỗi nhận sẽ nhận giá trị là phần dư từ có được từ việc ước lượng các phương trình hồi quy. Khi chưa có phương trình hồi quy, các giá trị Resid đều chưa có.vn/ buiduonghai 7 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Nhấn đúp chuột trái vào k, cửa sổ [Series: K] mở ra. Cột ngoài cùng bên trái obs thứ tự của quan sát từ 1 đến 100, các giá trị của biến K được liệt kê theo các quan sát từ cột tiếp theo trong bảng.
Chọn resid, mở cửa sổ [Series: RESID] với các giá trị đều là NA vì chưa có kết quả tính toán nào được thực hiện. Tại cửa sổ [Workfile], sử dụng chuột đánh dấu (bôi đen) các biến từ K, M, TC, Y, W nháy chuột phải, chọn Open as Group, tất cả các biến đều được liệt kê trong cùng một cửa số [Group]. Mở bộ số liệu có tần số theo Quý Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File New, chọn tệp VNQ_GDP. Bộ số liệu được thể hiện từ 2004:1 đến 2012:3, với một chữ số sau dấu “:”.
Với cách thể hiện này, số liệu là từ Quý 1 năm 2004 đến Quý 3 năm 2012. Chọn biến bất kỳ, chẳng hạn GDP, mở ra dưới dạng cửa sổ [Series]. Với cửa số này, tần suất biến có chu kỳ 1, 2, 3, 4, 1,… thể hiện đây là số liệu Quý. Mở bộ số liệu có tần số theo Tháng Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File New, chọn tệp VNM_EXIM.
Bộ số liệu được thể hiện từ 2004:01 đến 2008:12, với hai chữ số sau dấu “:”, thể hiện là số liệu từ Tháng 1 năm 2004 đến Tháng 12 năm 2008. Để biết ý nghĩa các biến, chọn nút Label trên thanh chức năng của cửa sổ [Workfile].vn/ buiduonghai 8 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 § 2 NHẬP SỐ LIỆU TỪ BÀN PHÍM – XỬ LÝ SỐ LIỆU Xét bộ số liệu ví dụ sau được mô phỏng về 12 hộ gia đình, với X2 là tổng tiền lương, X3 là tổng thu nhập khác, Y là tổng chi tiêu.8 Thực hiện nhập bộ số liệu trên và lưu lại dưới dạng một tệp chuyên dụng của Eviews.1 Định dạng tần số và nhập số liệu Tại cửa sổ chính của Eviews, để thuận tiện, đóng cửa sổ nhỏ đang mở (nếu có) Chọn File New : Cửa sổ [Workfile Range]: tần số của số liệu. Dấu lựa chọn được ngầm định đặt tại lựa chọn “Annual” www.vn/ buiduonghai 9 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Frequency - tần số của số liệu Tần số và Ví dụ định dạng Đầu – cuối Ý nghĩa Annual Start: 1991 15 quan sát theo năm, từ năm (Năm) End: 2005 1991 đến năm 2005 yyyy Semi-annual 30 quan sát theo nửa năm, từ Start: 1991:1 (Nửa năm) nửa đầu năm 1991 đến nửa End: 2005:2 yyyy:h sau năm 2005 Quarterly Start: 1991:1 60 quan sát theo quý, từ quý 1 (Quý) End: 2005:4 năm 1991 đến quý 4 năm 2005 yyyy:q Monthly 180 quan sát theo tháng, từ Start: 1991:01 (Tháng) tháng 1 năm 1991 đến tháng End: 2005:12 yyyy:mm 12 năm 2005 49 quan sát theo tuần, từ tuần Weekly Start: 01/01/2008 có ngày 1 tháng 1 năm 2008 (Tuần) End: 12/01/2008 đến tuần có ngày 1 tháng 12 mm/dd/yyyy năm 2008 Daily [5day] 22 quan sát theo ngày, từ ngày (Ngày: tuần 5 Start: 11/12/2008 12 tháng 11 năm 08 đến ngày ngày) End: 12/11/2008 11 tháng 12 năm 08, không có mm/dd/yyyy ngày cuối tuần Daily [7day] 29 quan sát theo ngày, từ ngày (Ngày: tuần 7 Start: 11/12/2008 12 tháng 11 năm 08 đến ngày ngày) End: 12/11/2008 11 tháng 12 năm 08, có ngày mm/dd/yyyy cuối tuần Undated or 30 quan sát không theo thời Start: 1 Irregular gian, hoặc theo thời gian Start: 30 (Quy tắc khác) nhưng quy tắc khác www.vn/ buiduonghai 10 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 – BÙI DƯƠNG HẢI – ĐHKTQD – 2014 Với bộ số liệu ví dụ trên là số liệu chéo, số quan sát từ 1 đến 12. Frequency: Undated or irregular Start date: 1 End date: 12 : mở cửa sổ Workfile Cửa sổ [Workfile] là cửa sổ quản lý việc nhập, lưu, xử lý số liệu.