Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản do PGS. Nguyễn Đăng Dung và ThS. Võ Trí Hảo biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội phát hành vào tháng 9 năm 2007, phục vụ công tác giảng dạy tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC TỔNG QUAN HỌC PHẦN                            |
| Môn học: Xây dựng văn bản pháp luật | Khối lượng: 02 tín chỉ            |
| Vị trí: Khối kiến thức cơ bản ngành Luật học (theo quy định của Bộ GD&ĐT)|
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, giáo trình trực tiếp đáp ứng học phần "Xây dựng văn bản pháp luật" với thời lượng 02 tín chỉ, thuộc khối kiến thức cơ bản bắt buộc của chuyên ngành luật học theo khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống lý luận về văn bản, bản chất pháp lý và vai trò cấu tạo của văn bản đối với cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội.
  • Thẩm quyền ban hành, hình thức và thể thức của từng loại văn bản trong bộ máy nhà nước.
  • Quy trình nghiệp vụ 3 giai đoạn và các nguyên tắc kỹ thuật để soạn thảo hoàn chỉnh văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, công văn hành chính, hợp đồng và văn bản tư pháp.
  • Năng lực phát hiện, phòng ngừa các sai phạm về thẩm quyền quản hạt, thẩm quyền đối vật, lỗi hình thức (vice de forme) và hiện tượng trá quyền.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình kết hợp giữa cơ sở lý luận khoa học pháp lý với khoa học hành chính, ngôn ngữ học, logic học và kinh nghiệm thực tiễn. Nội dung phân định rành mạch giữa lý luận chung và các nhóm nghiệp vụ chuyên biệt, kèm theo hệ thống phụ lục biểu mẫu văn bản phục vụ thực hành. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa hệ thống văn bản dựa trên nền tảng Hiến pháp năm 1992 và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được thiết kế thành hệ thống chuyên đề logic, phân định từ lý luận tổng quan đến quy trình kỹ thuật cho từng thể loại văn bản cụ thể:

                  TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                  
  [Lý luận chung về văn bản & Kỹ thuật soạn thảo]
  [Phân định Thẩm quyền & Phân loại Thể loại văn bản]
  [Kỹ thuật soạn thảo nhóm văn bản quản lý & tư pháp]
  [Hệ thống Phụ lục biểu mẫu & Đối chiếu chuẩn hóa]
  1. Lý luận chung về văn bản và kỹ thuật soạn thảo văn bản: Phân tích văn bản ở nghĩa rộng (mọi phương tiện ghi nhận, truyền đạt thông tin bằng ký hiệu, ngôn ngữ) và nghĩa hẹp (tài liệu, giấy tờ dùng trong hoạt động của cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước). Phân tích cấu tạo 3 yếu tố của cơ quan công quyền: vật chất, nhân sự và công vụ (trong đó công vụ chứa đựng trong văn bản là yếu tố tinh thần/linh hồn). Trình bày chức năng thông tin, chức năng pháp lý và chức năng giao tiếp dựa trên nghiên cứu của GS.TS. Nguyễn Văn Thâm.
  2. Phân loại văn bản: Thiết lập hệ thống phân loại theo nguồn gốc tạo lập (công văn và tư văn); theo chức năng quản lý; theo tính quyền lực nhà nước (văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật); theo hình thức văn bản luật (Hiến pháp, Đạo luật/Bộ luật do Quốc hội ban hành) và văn bản dưới luật (Pháp lệnh của UBTVQH; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng; Nghị quyết HĐND; Quyết định, Chỉ thị UBND); phân loại theo mục đích theo hệ thống của tác giả Lê Thái Ất.
  3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật soạn thảo: Định nghĩa kỹ thuật soạn thảo gồm 2 bộ phận cấu thành: quy tắc tổ chức hoạt động của cơ quan nhà nước và quy tắc chuyên môn nghiệp vụ của chuyên viên. Quy định 5 yêu cầu cốt lõi (nắm vững nội dung và tính hợp pháp, tính cụ thể, bảo đảm thể thức theo TTLT 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, văn phong thuật ngữ thích hợp, phù hợp mục đích sử dụng) cùng quy trình 3 bước chuẩn hóa.
  4. Văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng pháp luật: Kỹ thuật xây dựng quy phạm khuôn mẫu ứng xử chung và kỹ thuật cá biệt hóa quy phạm thành mệnh lệnh cụ thể áp dụng cho từng đối tượng xác định.
  5. Công văn hành chính: Quy chuẩn soạn thảo các loại công văn hướng dẫn, trả lời, đôn đốc, nhắc nhở, công văn đề nghị, tờ trình, biên bản, thông báo, thông cáo, công điện.
  6. Hợp đồng dân sự và Hợp đồng kinh tế: Kỹ thuật thiết lập các điều khoản cam kết, xác định nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý giữa các bên trong giao dịch dân sự và kinh doanh thương mại.
  7. Văn bản của các cơ quan tư pháp: Kỹ thuật soạn thảo các văn bản đặc thù trong tố tụng gồm Cáo trạng, Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân; Bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận pháp lý hành chính vững chắc:

  • Thuyết cấu tạo cơ quan nhà nước: Văn bản là yếu tố công vụ tạo nên sự tồn tại pháp lý của cơ quan, thể hiện tính liên tục của quốc gia và chính quyền khi có biến động về nhân sự hoặc thể chế.
  • Nguyên tắc phân định thẩm quyền: Ranh giới giữa thẩm quyền quản hạt (phạm vi lãnh thổ) và thẩm quyền đối vật (phạm vi lĩnh vực, vấn đề). Giáo trình nhấn mạnh việc kiểm soát để tránh tình trạng hành pháp xâm lấn lập pháp, hành pháp xâm lấn tư pháp, hoặc can thiệp vào quyền tự do hợp đồng của tư nhân.
  • Học thuyết kiểm soát văn bản: Nhận diện văn bản vi hiến, vi phạm nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, lỗi hình thức (vice de forme), và lỗi "trá quyền" (lợi dụng hình thức thẩm quyền hợp pháp để phục vụ mục đích bất chính).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Định dạng đúng thể thức (Quốc hiệu, địa điểm, ngày tháng, số/ký hiệu, tên loại, trích yếu, nội dung, chữ ký, con dấu, nơi nhận); kỹ thuật lập dàn ý logic, chia đoạn, phân đoạn văn bản; kỹ thuật chế bản trên máy tính.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cơ sở pháp lý, đối chiếu sự phù hợp của dự thảo với văn bản cấp trên; đánh giá thẩm quyền ban hành; rà soát xung đột pháp luật.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ (Practical competencies): Vận hành quy trình chuẩn bị (xác định mục tiêu đơn nhất, sưu tầm tài liệu, hội đàm lấy ý kiến phối hợp, xin ý kiến lãnh đạo); kỹ thuật sử dụng văn phong hành chính khách quan, chuẩn xác, không bóng bẩy.

Phương pháp giảng dạy và học tập

   MÔ HÌNH DẠY - HỌC TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết thể chế và thực hành tình huống nghiệp vụ:

  • Tiếp cận qua tình huống thực tế (Case study method): Giáo trình sử dụng các ví dụ thực tiễn để minh họa lỗi sai trong quản lý, chẳng hạn như việc Thủ tướng ban hành Nghị định (sai thẩm quyền hình thức theo Điều 115 Hiến pháp 1992), HĐND huyện ra nghị quyết bầu thẩm phán TAND huyện (vi phạm Điều 128 Hiến pháp 1992 quy định thẩm phán do bổ nhiệm), Chủ tịch UBND xã ra lệnh bắt giam người (xâm phạm thẩm quyền tư pháp), hoặc tình huống trá quyền chuyển đường hai chiều thành một chiều.
  • Quy trình bài tập thực hành: Người học rèn luyện thông qua 3 bước:
    1. Bước chuẩn bị: Thu thập tài liệu, phân tích thẩm quyền ban hành, trả lời hệ thống câu hỏi kiểm tra tính pháp lý.
    2. Bước viết dự thảo: Lập dàn bài logic, soạn thảo nội dung đúng văn phong quy chuẩn, tự kiểm soát câu chữ.
    3. Bước hoàn thiện: Đánh máy, đọc sửa lỗi trực tiếp trên máy vi tính, kiểm tra thể thức lần cuối trước khi trình ký.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá khả năng nhận diện thẩm quyền ban hành, phân loại văn bản và đánh giá sản phẩm thực hành soạn thảo văn bản cụ thể dựa trên Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần bám sát hệ thống câu hỏi định hướng ở giai đoạn chuẩn bị, rèn luyện thói quen tra cứu văn bản quy phạm gốc, đối chiếu dự thảo với hệ thống mẫu văn bản tại phần Phụ lục của giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa toàn diện theo Hiến pháp 1992: Giáo trình cập nhật thẩm quyền lập pháp, lập quy theo các Điều 84, 87, 88, 91, 93, 105, 106, 115, 120, 124, 128 và 147 của Hiến pháp 1992, làm rõ quy trình lập pháp 4 giai đoạn: soạn thảo dự án luật, thảo luận, thông qua và công bố luật.
  • Tích hợp Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP: Chuẩn hóa toàn bộ thành phần thể thức văn bản quản lý nhà nước, đưa các quy định pháp lý về cách viết, từ ngữ và quy cách trình bày vào giảng dạy.
  • Kết nối thực tiễn cải cách hành chính: Phản ánh đúng yêu cầu nâng cao chất lượng văn bản trong công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia, giải quyết triệt để tình trạng cán bộ, công chức lúng túng khi xử lý công văn, giấy tờ.
  • Kế thừa có chọn lọc các công trình chuyên khảo: Giáo trình tham khảo và đối chiếu lý luận từ các học giả chuyên ngành như GS.TS. Nguyễn Văn Thâm, tác giả Lê Thái Ất, Hoàng Sao, Nguyễn Thế Quyền, Nguyễn Văn Thảo, đồng thời trích dẫn các chỉ dẫn nghiêm cẩn của V.I. Lênin về kỹ thuật lập pháp, lập quy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Phục vụ sinh viên chuyên ngành Luật học, Quản lý nhà nước, Hành chính học đang theo học học phần "Xây dựng văn bản pháp luật" (02 tín chỉ).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ bản về Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Luật Dân sự để có khả năng phân tích thẩm quyền và nội dung văn bản.
  • Giảng viên: Tài liệu chuẩn để thiết kế bài giảng, hướng dẫn xê-mi-na tình huống, ra đề thi lý thuyết và đề bài thực hành soạn thảo văn bản.
  • Tự học và tham khảo: Công chức, viên chức mới tiếp nhận công việc; cán bộ hành chính - văn phòng lâu năm cần chuẩn hóa kỹ thuật; chuyên viên pháp chế tại các tổ chức kinh tế tham khảo soạn thảo hợp đồng và công văn giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên ngành Luật học và Quản lý nhà nước theo chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho công chức, viên chức và chuyên viên pháp chế tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp, các chế định cơ bản của Luật Hành chính, Luật Dân sự, cùng kiến thức cơ bản về logic học và ngữ pháp tiếng Việt.

3. Điểm khác biệt của giáo trình với các tài liệu văn thư thông thường là gì?

Giáo trình không đơn thuần hướng dẫn kỹ thuật trình bày giấy tờ cơ học mà xây dựng nền tảng lý luận khoa học pháp lý vững chắc, phân định thẩm quyền ban hành theo Hiến pháp, kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp, xử lý các lỗi thẩm quyền đối vật và hiện tượng trá quyền trong quản lý.

4. Làm sao để tự học hiệu quả qua giáo trình?

Người học cần áp dụng đúng quy trình chuẩn bị 3 bước, tự trả lời hệ thống câu hỏi thẩm quyền trước khi viết, thực hành phân đoạn dàn ý và trực tiếp đối chiếu văn bản tự soạn thảo với các mẫu trong phần Phụ lục.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp hệ thống Phụ lục các mẫu văn bản hành chính, văn bản quy phạm, hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế và văn bản tư pháp để người học trực tiếp tham khảo và áp dụng.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản của PGS. Nguyễn Đăng Dung và ThS. Võ Trí Hảo cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về lý luận văn bản và phương pháp luận kỹ thuật soạn thảo trong hệ thống cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội.

Tiến trình tiếp cận được đề xuất cho người học gồm: nắm vững bản chất chức năng văn bản và thẩm quyền ban hành $\rightarrow$ làm chủ quy trình 3 giai đoạn từ chuẩn bị đến chế bản $\rightarrow$ đối chiếu quy chuẩn thể thức tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và hệ thống mẫu văn bản tại phần Phụ lục để hoàn thiện kỹ năng thực hành nghiệp vụ.