Gl�B�l ChinhP� S U C C E SS -· .£dp Trinh bay khoa h9c, de hi,u Bai 1,p da diing, phong phu, co b.ln - nang cao Bien so 9n theo chvong lrinh sach giao khoa tiilng Anh GLOBAL SUCCESS CHINH PHỤC NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH Lớp 6 - Tập 1 Có đáp án Bản quyền © thuộc về minhthangbooks Theo hợp đồng sử dụng tác phẩm giữa Công ty TNHH Văn hóa Minh Tân - Nhà sách Minh Thắng và tác giả: Nguyễn Thỉ Thu Huế. Bất cứ sự sao chép, xuất bản và phát hành dưới mọi hình thức (sách, ấn phẩm, trang tin điện tử trên mạng Internet) đều vi phạm Luật Xuất bản, Luật Bản quyền và Luật Sở hữu trí tuệ. Mọi ý kiến đóng góp và liên hệ xin gửi về: Phòng biên tập - Minhthangbooks Địa chỉ: 808 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội Điện thoại: 093 232 1719 - 091 226 9229 Email: minhthangbooks@gmail.com Website: nhasachminhthang.com/nhasachminhthang808duonglang/ Liên hệ mua hàng ĐT - zalo: 093 232 1719 - 091 226 9229 Các Trường học, Trung tâm ngoại ngữ, các thầy cô giáo có nhu cầu đăng ký mua sách cho học sinh, xin vui lòng liên hệ với các đại lý của Nhà sách Minh Thắng và các siêu thị sách trên toàn quốc, sẽ được mua với giá ưu đãi. Xin chân thành cảm ơn quý độc giả đã luôn ủng hộ Nhà sách Minh Thắng trong thời gian qua.
GLOBAL THE rủ SÁCH HỌC TÓT TIẾNG ANH LANGMASTER Chinh phục SUCCESS NGUYỄN THỊ THU HUẾ CO ĐAPÁN N NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH ★ Trình bày khoa học, dễ hiểu ★ Bài tập đa dạng, phong phú, cơ bản - nâng cao ★ Biên soạn theo chương trình sách giáo khoa tiếng Anh GLOBAL SUCCESS NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Contents Unit 1: My new school. 7 Unit 2: My house. 35 Unit 3: My friends. 59 Unit 4: My neighbourhood.
84 Unit 5: Natural wonders of Viet Nam .107 Unit 6: OurTet holiday .150 LỜI NÓI ĐẦU Bộ sách Chinh phục ngũ’ pháp và bài tập tiếng Anh 1Ó’P 6 được biên soạn theo giáo trình tiếng Anh Global Success đang được giảng dạy trong các trường trung học cơ sở trên toàn quốc. Bộ sách được biên soạn rất công phu, kỹ lưỡng và tâm huyết bởi các giáo viên, giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy ở các trường chuyên tiếng Anh. Mỗi bài học được biên soạn gồm ba phần kiến thức cơ bản: Ngữ pháp, Phát âm và Bài tập ứng dụng. Phần Ngũ’pháp (Grammar) của mỗi bài được trình bày một cách chi tiết, khoa học, rõ ràng và dễ hiểu.
------ Phân Phát âm (Pronunciation) giới thiệu cách phát âm và một sô -------------------- ---- quy tắc phát âm thường dùng của âm đó. Phần Bài tập ứng dụng (Exercises) được biên soạn theo từng đơn vị bài học CHINH PHỤC NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH có nội dung tương ứng với các bài trong sách giáo khoa. Sau phần bài tập của từng Unit có một bài kiểm tra (Test for Unit) để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Chúng tôi biên soạn bộ sách này với hy vọng giúp các em học sinh dễ dàng tự học để củng cố và nâng cao kiến thức, giúp cho thầy cô giáo và các vị phụ huynh có thêm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy và kèm cặp các em học tốt môn Tiếng Anh.
Bộ sách được biên soạn rất công phu. Tuy vậy, trong quá trình biên soạn bộ sách không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của độc giả và quý thầy cô để bộ sách ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn Ị Tác giả UNIT MY NEW SCHOOL LANGUAGE FOCUS Grammar The Present simple tense Adverbs of frequency Pronunciation Sounds /a:/ and /A/ GRAMMAR I. THE PRESENT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại đơn) í.
Động từ To Be (am, is, are): I am. (+) KHẲNG ĐỊNH is. She/ He/ It You/We/ They are. Ex: I am a pupil.
Tớ ỉà học sinh. She is a teacher. Cô ay là giáo viên. (-) PHỦ ĐỊNH She/He/ It + is + not.
You/We/They are. J Ex: She is not a student. Cô ấy không phải ỉà sinh viên. They are not doctors.
Họ không phải là các bác sĩ. Chú ý: is not = isn ’t are not = aren ’t J Unit 1: My new school Am + 1. ? • Yes, you are. hoặc No, you aren't.
Is + she/he/it .? (?) NGHI VAN • Yes, she/he/it is. hoặc No, she/he it isn’t. Are + you/we/they. hoặc No, I am not.
Yes, we/they are. hoặc No, we/they aren't. Ex: Are you a teacher? Bạn có phải là giáo viên không? Is she happy? Cô ấy có hạnh phúc không? b. Động từ thường (To Verb): I/ You/ We/ They + V (+) KHẲNG ĐỊNH She/He/It +V(s/es) Ex: I live in Hanoi.
Tôi sống ở Hà Nội. She works in the office. Cô ấy làm việc tại vởn phòng. I/ You/ We/ They + do not + V She/ He/ It+ does (-) PHỦ ĐỊNH not + V Ex: I don’t have my own house.
Tôi không có nhà riêng. She doesn't go to school on Saturdays. Cô ấy không đi học vào thứ Bảy. Chú ý: do not= don't does not = doesn 't Do + I/you/we/they + V? • Yes, I/ we/ you/ they do.
hoặc No, (?) NGHI VẤN \ ________ ____________________ I/ we/ you/ they don’t. Does + she/he/it + V? • Yes, she/ he/ it does, hoặc No, she/ he/ it doesn't. Ex: Do you teach English? Bạn dạy tiếng Anh phải không? Yes, I do./Không, tôi không. Does she watch TV in the evening? Cô ấyxem TV buổi tối phải không? Yes, she does./No, she doesn’t./Không, cô ấy không xem.
Usage (cách sử dụng) • Thì hiện tại đon dùng để diễn tả một thói quen hằng ngày. Ex: They drive to the office every day. Hằng ngày họ lái xe đi làm. She often has bread and eggs for breakfast.
Cô ấy thường ăn sáng với bánh mì và trứng. • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lí hoặc một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun rises in the East. Mặt trời mọc ở phía Đông.
We have two children. Chúng tôi có hai đứa con. Cách thêm đuôi "s/es" sau động từ khi chủ ngữ là ngôi thử 3 sô ít (he, she, it): work —> works like — Thông thường ta thêm "s". > likes Những động từ tận cùng là "o, s, z, ch, X, sh" ta dress —> dresses thêm "es”.
go -> goes Những động từ tận cùng là "nguyên âm (u, e, o, play -> plays say — a, i) + y" ta giữ nguyên "y + s". >says Những động từ tận cùng là "phụ âm + y", ta study —> studies chuyển y thành "i + es". supply —> supplies Cách phát âm đuôi "s/es" Phát âm là /s/ khi động từ kết thúc bằng: -p, - stops /stops/ works k, -t, -f. /W3:ks/ Phát âm là /iz/ khi động từ kết thúc bằng: -s, - misses /'misiz/ ss, -ch, -sh, -X, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ee.
watches /'wotfiz/ Những từ còn lại phát âm là /z/. runs /rAnz/ travels /'traevlz/ J Unit 1: My new school II. ADVERBS OF FREQUENCY (Trạng từ chỉ tần suất) 100% Always Luôn luôn She always goes to the night club to dance. Cô ấy luôn luôn đến câu lạc bộ đêm để khiêu vũ.
90% Usually They usually quarrel. Họ thường cãi Thường xuyên nhau. 80% Normally Thường 1 normally go to the gym. Tôi thường đi đến phòng tập thể dục.
70% Often Thường, hay They often go out for dinner. Họ hay ra ngoài ăn tối. 50% Sometimes Thỉnh thoảng I sometimes go with my husband. Tôi thỉnh thoảng đi cùng chồng.
30% Occasionally Đôi khi I occasionally eat junk food. Tôi đôi khi ăn đồ ăn vặt. 10% Seldom Hiếm khi I seldom read the newspaper. Tôi hiếm khi đọc báo.
5% Hardly ever I hardly ever go to the cinema. Tôi hầu Hầu như không như không đi xem phim. 0% Never Không bao giờ I never drink alcohol. I don't like it.
Tôi không bao giờ uống rượu. Tôi không thích nó. + Trạng từ chỉ tần suất để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động nào đó. • Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ thường.
Ex: I always arrive in time. Tôi luôn luôn đến đúng giờ. She usually gets up late. Cô ấy thường xuyên dậy muộn.
My father often watches the news. Bố tôi hay xem bản tin.- Trạng từ tần suất đứng sau động từ to be. Ex: She isn't usually late for school. Cô ấy không thường xuyên đi học muộn.
Tim is never late for work. Tim không bao giờ đi làm muộn. + Câu hỏi dùng để hỏi tân suất của một hành động. How often + do/ does + s + V? Ex: How often do you visit your grandfather? Bạn có thường xuyên đến thăm ông mình không? I visit my grandfather twice a year.
Tôi đến thăm ông hai lần mỗi năm. How often do they go swimming? Họ thường đi bơi bao lâu một lấn? They go swimming every day. Họ đi bơi mỗi ngày. ACTION VERBS: STUDY, HAVE, DO, PLAY, GO study English STUDY Đứng trước các danh từ chỉ môn học.
study Maths HAVE Diễn đạt sự sở hữu. have a house Kết hợp với danh từ chỉ bữa ăn, đồ ăn, đồ uống. have a dinner Kết hợp với các danh từ chỉ hoạt động giải trí, do ballet DO các môn thế thao trong nhà, thường mang tính cá do karate nhân và không mang tính thi đấu. Kết hợp với danh từ chỉ các môn thể thao liên play badminton PLAY quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái play tennis bóng như trái cầu, quả cầu.
go swimming go GO Thường đi với cấu trúc V-ing mang tên một môn thể thao hay hoạt động giải trí nào đó. fishing J Unit 1: My new school PRONUNCIATION (PHÁT ÂM) I. CÁCH PHÁT ÂM 1. Cách phát âm âm /ci:/ Hãy làm tuần tự theo 3 bước sau để có thể phát âm được chuẩn nguyên âm /a:/ nhé! Bước 1: Mở rộng miệng như đang ngáp.
Bước 2: Lưỡi thả lỏng, hạ thấp trong khoang miệng, đầu lưỡi đặt tại phía sau của răng cửa ở hàm dưới. Bước 3: Nhẹ nhàng phát âm /a:/. Chú ý ngân dài hơn chữ "a" trong bảng chữ cái tiếng Việt. Ex: start (v) /stcnrt/ bắt đầu 12 large (adj) /lu:rd3/ rộng, lớn arm (n) /u:rm/ cánh tay 2.
Cách phát âm âm /A/ Nguyên âm ngắn /A/ thường bị phát âm sai nên các em hết sức lưu ý nhé! Thực hiện đúng chuẩn 3 bước dưới đây để đọc chuẩn âm /A/ nhất. Bước 1: Nâng nhẹ phần thân lưỡi. Bước 2: Lưỡi thả lỏng, hạ đầu lưỡi xuống vị trí sau răng cửa hàm dưới. Bước 3: Nhẹ nhàng phát âm /A/.
Âm này khá giống với "ă" trong bảng chữ cái tiếng Việt. Chú ý: Nếu các em đã biết cách phát âm /ae/ rồi thì sẽ dễ hình dung cách phát âm /A/ hơn.