KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GV Lê Hàn Thủy 1 Phan Thiết, tháng 3 năm 2020 NỘI DUNG MÔN HỌC 1. Tổng quan về kế toán ngân hàng 2. Kế toán tiền mặt 3. Kế toán huy động vốn 4.
Kế toán nghiệp vụ tín dụng 5. Kế toán đầu tư & kinh doanh chứng khoán 6. Kế toán dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 7. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế 8.
Kế toán thu nhập, chi phí 9. Báo cáo tài chính 2 CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 3 MUÏC TIEÂU CUÛA CHÖÔNG Giải thích bản chất các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ & thanh toán quốc tế; Nhận biết, định giá, ghi nhận và trình bày các giao dịch ngoại tệ; Trình bày quy trình các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và xử lý kế toán các nghiệp vụ liên quan. 4 TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI 5 Tổng quan về nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM Khái niệm kinh doanh ngoại hối Hoạt động kinh doanh ngoại hối gồm Mua ngoại tệ Bán ngoại tệ Chuyển đổi ngoại tệ 6 Tổng quan về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM Định kỳ (cuối ngày/cuối tháng/cuối năm), NHTM xác định – Kết quả kinh doanh ngoại tệ: lỗ hay lãi – Chênh lệch tỷ giá hối đoái: tăng hay giảm 7 TK mua bán ngoại tệ kinh doanh 4711 Phản ánh số ngoại tệ mua bán kinh doanh (mở các tài khoản chi tiết theo từng ngoại tệ) Bên Có ghi số ngoại tệ mua vào Bên Nợ ghi số ngoại tệ bán ra Dư Có: số dư phản ánh số ngoại tệ mua vào chưa bán ra Trường hợp dư Nợ: số dư phản ánh số ngoại tệ bán ra lấy từ các nguồn khác chưa được bù đắp bởi số ngoại tệ mua vào do Quỹ ngoại tệ kinh doanh không đủ để bán ra. Tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.
8 TK thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh 4712 Dùng để hạch toán giá trị VND chi ra mua ngoại tệ hoặc thu vào do bán ngoại tệ ra, tương ứng với số ngoại tệ mua vào bán ra trên TK 4711 Bên Nợ ghi: – Số VND thực tế chi ra để mua ngoại tệ – Kết chuyển chênh lệch lãi từ kinh doanh ngoại tệ – Kết chuyển chênh lệch tăng do tỷ giá hối đoái Bên Có ghi: – Số VND thực tế thu vào do bán ngoại tệ – Kết chuyển chênh lệch lỗ từ kinh doanh ngoại tệ – Kết chuyển chênh lệch giảm do tỷ giá hối đoái Dư Nợ: số tiền VND đã chi tương ứng với số ngoại tệ mua vào chưa 9 bán ra TK chênh lệch TGHĐ tại thời điểm lập báo cáo 6311 Bên Có ghi số CL tăng do đánh giá lại giá trị ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ Bên Nợ ghi số CL giảm do đánh giá lại giá trị ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ Dư Có: phản ánh số CL Có (tăng) trong năm chưa kết chuyển Dư Nợ: phản ánh số CL Nợ (giảm) trong năm chưa kết chuyển Cuối năm, số dư TK được kết chuyển vào xác định kết quả kinh doanh 10 Các tài khoản khác TK tiền mặt ngoại tệ 1031 TK tiền gửi thanh toán của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ 4221 TK chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ 455 TK tiền gửi của NHTM tại NHNN bằng VNĐ 1113 TK tiền gửi của NHTM tại NHNN bằng ngoại tệ 1123 TK Thu nhập về kinh doanh ngoại tệ 721 TK Chi phí về kinh doanh ngoại tệ 821 TK cam kết mua, bán ngoại tệ giao ngay 9231, 9232 11 Chứng từ Chứng từ gốc: – Đơn xin mua ngoại tệ – Hợp đồng mua, bán ngoại tệ 12 Mua, bán ngoại tệ kinh doanh - Xác định kết quả KD ngoại tệ và CL TGHĐ Cam kết mua NT giao ngay Cam kết bán NT giao ngay 9231 1’’ 9232 1’ 2’ 2’’ Mua bán ngoại tệ KD Tiền mặt, tiền gửi ngoại tệ 1031, Mua bán ngoại tệ KD 4711.a) Mua NT A (Thu ngoại (2.b) Bán NT A (Trả NT) tệ) Tiền mặt, tiền gửi VND 1011, 4211 Thanh toán mua bán NT KD Tiền mặt, tiền gửi VND 1011, 4211 4712.a) Bán NT A (Thu VND) Thu về KD ngoại tệ 721 Chi về KD ngoại tệ 821 (3.b) KD NT bị thua lỗ Chênh lệch TGHĐ 6311 Chênh lệch TGHĐ 6311 13 (4.a) CL tăng TGHĐ (4.b) CL giảm TGHĐ Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước Chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo yêu cầu thanh toán của khách hàng Đối với ngân hàng, thực chất chuyển đổi ngoại tệ là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (NH mua ngoại tệ A và bán cho KH ngoại tệ B với cùng một lượng tương đương về giá trị) Mua bán ngoại tệ KD 1031.B / Mua bán ngoại tệ KD 4711.tệ B chuyển đổi cho chuyển đổi KH Thanh toán mua bán ngoại tệ KD Thanh toán mua bán ngoại tệ KD 4712.A (3) Giá trị thanh toán VND tương 14 đương Chuyển đổi ngoại tệ VD: KH yêu cầu đổi ngoại tệ A lấy ngoại tệ B Vì không có tỷ giá trực tiếp của ngoại tệ A với ngoại tệ B mà đều yết giá thông qua VNĐ nên chuyển đổi ngoại tệ bản chất là NH mua ngoại tệ A và bán ngoại tệ B cho KH. 2 ngoại tệ chuyển đổi cho nhau sẽ được quy ra giá trị VNĐ sao cho số VNĐ NH thu được từ mua ngoại tệ A sẽ tương đương với số VNĐ NH thu được từ bán ngoại tệ B. 15 Chuyển đổi ngoại tệ Có 3 bước hạch toán sau + NH thu ngoại tệ A Nợ 1031 Số ngoại tệ A cần đổi Có 4711.A + Quy đổi qua VNĐ Nợ 4712.A: số VNĐ tương đương NT A = số NT A*tỷ giá mua NT A của NH Có 4711.B: số VNĐ thu về nếu bán NT B + Trả ngoại tệ B Nợ 4711.B Có 1031, 4221 16 Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường Liên ngân hàng Là hoạt động mua bán NT giữa các trung gian tài chính với nhau. Mục đích + Tìm kiếm lợi nhuận + Đáp ứng nhu cầu về NT của các NH + Giảm rủi ro do đa dạng hóa KDNT trên các thị trường Cơ cấu tổ chức của thị trường + NHNN vừa đứng ra thành lập thị trường vừa tham gia với tư cách là người mua bán NT cuối cùng để đáp ứng nhu cầu của các thành viên + Các NHTM tham gia với tư cách là NH thành viên.
17 Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường Liên ngân hàng Khi có nhu cầu mua hoặc bán NT, các NH thành viên sẽ thông qua các phương tiện (điện thoại, fax, mạng điện tử) để gửi yêu cầu của mình đến thị trường. Các bên sẽ thỏa thuận nội dung mua, bán và thực hiện thanh toán trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại NHNN. 18 Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường Liên ngân hàng Tại NH mua ngoại tệ Chi VNĐ Nợ 4712 Có 1113 Thu NT Nợ 1123 Có 4711 Tại NH bán ngoại tệ Thu VNĐ Nợ 1113 Có 4712 Trả NT Nợ 4711 Có 1123 19 Kết quả kinh doanh ngoại tệ Kết quả hoạt động KDNT xác định trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động này hay giữa doanh số bán và doanh số mua. Cụ thể Doanh số bán = NT bán ra * tỷ giá bán thực tế (doanh thu) Doanh số mua = NT bán ra * tỷ giá mua BQ (chi phí) DN đầu kỳ 4712+PSN4712 trong kỳ Tỷ giá mua bình quân = DC đầu kỳ 4711+PSC4711 trong kỳ 20 Kết quả kinh doanh ngoại tệ Nếu doanh số bán > doanh số mua (DT>CP) thì NH có lãi.
Hạch toán tăng thu nhập từ KDNT. Nợ 4712 Có 721 Nếu doanh số mua > doanh số bán (DT<CP) thì NH bị lỗ. Hạch toán tăng chi phí KDNT. Nợ 821 Có 4712 21 Đánh giá lại giá trị ngoại tệ Khi KDNT, trong quỹ của NH luôn có lượng ngoại tệ tồn quỹ chưa bán được.
Do tỷ giá biến động liên tục theo cung cầu ngọai tệ trên thị trường nên ngày cuối kỳ, NH phải đánh giá lại giá trị ngoại tệ hiện đang tồn quỹ. Mục đích: + Theo dõi sự thay đổi về giá trị của các ngoại tệ kinh doanh + Theo dõi xu hướng biến động về tỷ giá của các ngoại tệ kinh doanh để có quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của mình. 22 Đánh giá lại giá trị ngoại tệ Cuối kỳ, NH sẽ tính toán chênh lệch giá trị ngoại tệ trên cơ sở so sánh số dư trên 4711 sau khi quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do NHNN công bố vào cuối kỳ và số dư trên 4712, phần chênh lệch sẽ được ghi vào bên có hoặc bên nợ 6311 đối ứng với 4712. + DC 4711 (sau khi quy ra VNĐ) > DN 4712: giá trị của ngoại tệ tăng + DC 4711 (sau khi quy ra VNĐ) < DN 4712: giá trị của ngoại tệ giảm 23 Đánh giá lại giá trị ngoại tệ Hạch toán Nếu giá trị ngoại tệ tăng Nợ 4712 Có 6311 Nếu giá trị ngoại tệ giảm Nợ 6311 Có 4712 24 Bài tập 1 Ngày 5/10/N, tại NH, các nghiệp vụ sau đã phát sinh: - Khách hàng B tới bán 200 EUR - Công ty A yêu cầu NH thực hiện thanh toán cam kết bán 10.000 EUR để ký quỹ đảm bảo thanh toán thư tín dụng, công ty trả NH VND qua tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty tại NH - Công ty C bán ngay cho NH 15.000 EUR để nhận luôn 100 triệu VND tiền mặt, phần còn lại chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi VND của công ty tại NH Biết tỷ giá EUR/VND = 30.060 Yêu cầu: xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào TK thích 25 hợp Tài khoản ký quỹ 427 TK tiền ký quỹ bằng VNĐ 4271 thanh toán séc 4272 mở LC 4273 thanh toán thẻ 428 TK tiền ký quỹ bằng NT 4281 thanh toán séc 4282 mở LC 4283 thanh toán thẻ 26 Bài tập 2 Ngày 30/10/N, NH phải xử lý các phát sinh sau: 1.
Công ty A yêu cầu NH chuyển đổi (qua chuyển khoản) 10.000 EUR sang SGD. Xác định kết quả kinh doanh và chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với đồng USD. Biết: Đầu tháng: DC 4711 = 50.000 USD; DN4712 = 795 tr.đ Trong tháng: PSC 4711 = 80.đ Tỷ giá hạch toán ngày cuối tháng = 15.910 Biết tỷ giá: EUR/VND = 30.590 27 Bài tập 3 Xác định kết quả KDNT và chênh lệch giá trị của đồng GBP trong tháng 2/2010. Biết: Bán ra: Ngày 2/2 bán 2000 giá bán 28.