Chương I GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DƯ LIỆU VÀ SQL SERVER 2000 I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. SQLserver là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBOMS) hay còn được gọi là Relational Database Mannagement system.
Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng. Các bảng được tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng thông tin. Sau đó các bảng này được liên kết với nhau bởi bộ Database Engine khi có yêu cầu. cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 2000 SQL (Structured Query Language ) là ngôn ngữ dùng để truy vấn cho phép lấy thông tin về từ các bảng dữ liệu. SQL Server 2000 tối ưu hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát triển để sử dụng trên nhiều ấn bản như CE, Personal, Desktop Engine, Standand… SQL Server 2000 hỗ trợ kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền gi trị,…. của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
SQL Server 2000 hỗ trợ khám phá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập. tức cơ sở dữ liệu mạng. Những thảnh phần chính trong SQL Server 2000 bao gồm: Hệ thống Diễn giải Ấn bản SQL Đây là thành phần chính của hệ thống là Desktop Engine Server trung tâm điều hành những thành phần thực personal 2000 thi khác. Với Desktop Engine bạn sẽ tìm standard thấy các dịch vụ trong hệ thống như SQL Desktop Server Agent, SQL Server Profiler….
Và Enterprise một số công cụ khác. Full-text Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu Personal sarch bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nn chọn Standard hệ thống ny vì chúng không l phần mặc Developer nhin. Full-text Sarch cung cấp chức năng tìm enterprise kiếm từ rất mạnh, nếu sử dụng internet để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt vời. Nếu ban muốn tìm kiếm một chuỗi con trong một đoạn văn bản thì đây là một công cụ thích hợp English English Query cho phép người sử dụng Personal Query không có kỹ thuật về SQL Server, bằng cách Standard đặt câu hỏi bằng chuỗi English sau đó được Developer dịch ra Query mà có thể thực thi trên SQL Enterprise Server.
Nhưng công cụ này được cài đặt tách biệt SQL Server. Analysis Phần này không bao gồm mặc định trong Personal Services phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự Standand chọn, và là công cụ phân tích OLAP (Online Developer Analytical Proces), sử dụng cho cơ sở dữ Enterprise liệu lớn. Replication Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức Desktop Engine năng là Enterprise và Developer, nhưng Personal trong ấn bản Personal cung có một số chức năng chính của OLAP. Chức năng này cho Standard phép tái tạo một bản sao đến SQL Server Developer khác, hệ thống này thường dùng cho các hệ thống server từ xa hay trong network, nhằm enterprise để làm giảm trao đổi dữ liệu giữa các SQL Server với nhau.
Data Data Transformatuion Service (DTS) được Desktop Engine Transform mở rộng trong phiên bản SQL Server 2000, Presonal atuion bao gồm những chức năng trao đổi dữ liệu standard Service và giao tiếp giữa các cơ sở dữ liệu khác với nhau, đây là những giải pháp lập trình trên Developer Visual Basic. enterprice Symmetric Multiprocessing (SMP): Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL Server 2000, dịch vụ này phân phối công việc xử lý trên hệ thống có nhiều bộ vi xử lý để làm cân bằng tiến trình trên mỗi CPU. Clustering support: chỉ có trong ấn bản Enterprise v Developer, Clustering cho php hệ thống cn bằng khi có một Server bị dừng thì những hệ thống khác sẽ tiếp nhận v xử lý. hiện tại chỉ thực hiện chức năng này trên hai server đó là Windows 2000 Enterprise và Windows 2000 Datacenter.
Các thành phần của SQL Server 2000 RDBMS cũng như SQL Server 2000 chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm: Database: Cơ sở dữ liệu SQL Server. Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL. Tables: Bảng dữ liệu. Filegroiups: Tập tin nhóm.
Diagrams: Cơ sở quan hệ. Views: Khung nhìn. số liệu dựa trên bảng. Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội.
Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu Roles: các quy định và vai trị của SQL Server. Rules: Các giá trị mặc nhin. Full-text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text. User-defined data types: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.
Đối tượng cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần cơ sở dữ liệu. Bản thân SQL Server là một cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các đối tượng như: Database, table, View, stored procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu khác. Cơ sở dữ liệu SQL Server là một cơ sở dữ liệu đa người dùng, với mỗi server bạn chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu bạn cần có nhiều server. Khi cài đặt xong bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định. Master: Đây là cơ sở dữ liệu chính để chạy SQL Server. Cơ sở dữ liệu này chứa một con trỏ chỉ đến file dữ liệu cơ sở về các cơ sở dữ liệu và được cài đặt trên hệ thống, cũng như thông tin dịch vụ chính.
Các thông tin dịch vụ bao gổm các mục như các thông báo lỗi hệ thống, các thông tin được cập nhật vào, các thủ tục được lưu trữ của hệ thống, và các máy chủ được kết nối hay liên kết. Cơ sở dữ liệu Master chỉ có thể truy cập lại khi gặp tình huống tai hoạ nhờ các kỹ thuật đặc biệt. Cơ sở dữ liệu Model: Đây là cơ sở dữ liệu mẫu. mỗi khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu mới, cơ sở dữ liệu Model sẽ được sao chép, sau đó các yêu cầu của bạn về kích thước và các thay đổi khác vể cơ sở dữ liệu được áp dụng.
Do đó, mọi đối tượng có trong cơ sở dữ liệu này sẽ được sao chép vào cơ sở dữ liệu mới như là nó được tạo mới ở đó. Ví dụ bạn có thể đặt bảng hoặc tên người sử dụng vào cơ sở dữ liệu này ngay khi cài đặt SQL Server. Mỗi khi có một cơ sở dữ liệu tạo ngay sau đó, bảng và tên người sử dụng sẽ xuất hiện trong mọi cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu Model có kích thước 1,5 MB sau khi cài đặt.
Vì cơ sở dữ liệu được sao chép để tạo dựng cơ sở dữ liệu mới nên không có cơ sở dữ liệu nào nhỏ hơn cơ sở dữ liệu Model. Cơ sở dữ liệu Msdb : Như ta đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống Master và Model, nếu xoá một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL Server sẽ bị lỗi, nhưng vớI cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính l SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server. Cơ sở dữ liệu Tempdb: Cơ sở dữ liệu Tempdb là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server.
Cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thật. Cơ sở dữ liệu Tempdb là nơi các sắp xếp, kết nối và các hoạt động khác địi hỏi vị trí tạm thời được thực hiện. cơ sở dữ liệu này có kích thước 2,5 MB. Nhưng nó có thể tăng thêm khi bạn cần thêm khoảng trống.
Nó sẽ được khởi tạo lại mỗi khí SQL Server được khởi động lại. Cơ sở dữ liệu Pubs: Cơ sở dữ liệu Pubs chứa hầu hết nội dung hướng dẫn, trợ giúp và cả sách tham khảo về SQL Server, hầu hết các tính năng cơ sở dữ liệu đều được nêu bật qua việc cài đặt chúng vào cơ sở dữ liệu Pubs. Cơ sở dữ liệu có kích thước 2MB sau khi cài đặt. Bạn có thể xoá cơ sở dữ liệu này mà không cần xác nhận với SQL Server.
Cơ sở dữ liệu Northwind:Cũng giống cơ sở dữ liệu Pubs đây cung là một cơ sở dữ liệu mẫu cho người dùng tham khảo, hoặc các lập trình Visual Basic hay Access dng để truy cập SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể sử dụng hai file kịch bản Script mang tên Inspubs. Tập tin chuyển tc log :chứa những hoạt độnghay cả những chuyển tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi tìm sự cố xẩy ra với cơ sở dữ liệu, người dùng chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được nguyên nhân.
GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU. Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng. Do đó bảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác, bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một miền dữ liệu. Bảng dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu và được tổ chức thành nhiều hàng và nhiều cột.
Mỗi cột trong bảng có thể lưu một loại thông tin nhất định gọi là kiểu dữ liệu, dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa. Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các thông số sau: Key: Trường đó có khoá hay không. ID: Trường có thuộc tính Indentity hay không. Culumn Name: Tên của trường.
Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng. Size: Kích thước trường dữ liệu. Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không. Default: Giá trị mặc nhiên cho trường.
Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động như Autonumber trong access, trường này Not null và indentity: Yes (On) Identity Seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1 hoặc 2,… Identity Increament : Số nhảy cho mỗi lần tăng 2. Chỉ mục – Indexs. Index hay còn gọi l đối tượng chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (view). Đối tượng chỉ mục này có ảnh hưởng tới tốc độ truy cập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thơng tin trên bảng.
chỉ mục gip tăng tốc độ cho việc tìm kiếm.