Phân tích & Lập trình Phần mềm Quản lý Bệnh nhân - BV Đa Khoa Bình Thuận

Phân tích & lập trình quản lý bệnh nhân tại BV Đa khoa Bình Thuận. Giải pháp phần mềm hiệu quả, tối ưu quy trình khám chữa bệnh, quản lý thông tin bệnh nhân.

Trường đại học

Trường Đại học Phan Thiết

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2018

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT

1.1. Chương I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ SQL SERVER 2000

1.1.1. I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 2000

1.1.3. Các thành phần của SQL Server 2000

1.1.4. Các thành phần của SQL Server 2000 RDBMS

1.1.5. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.1.6. KIỂU DỮ LIỆU (DATA TYPE)

1.1.7. CÁC CÔNG CỤ CHÍNH CỦA SQL SERVER 2000

1.1.8. CÁC PHÁT BIỂU CƠ BẢN CỦA T-SQL

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Bệnh Viện BT

Trong kỷ nguyên số, phần mềm quản lý bệnh nhân đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận, một trong những trung tâm khám chữa bệnh lớn nhất của tỉnh, nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Nghiên cứu của nhóm sinh viên Đại học Phan Thiết năm 2018 đã phân tích và lập trình chương trình quản lý bệnh nhân tại bệnh viện này, sử dụng SQL Server 2000 và Visual Basic 6.0. Đề tài này nhằm mục đích giải quyết các bài toán quản lý bệnh nhân một cách hiệu quả, từ khâu tiếp nhận, khám chữa bệnh đến thanh toán viện phí. Việc tin học hóa quy trình quản lý không chỉ giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Theo báo cáo, chương trình này giúp bệnh viện nắm bắt được biến động về bệnh nhân, quản lý hồ sơ linh hoạt theo thời gian và tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng. Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian, mức độ tiện dụng của chương trình đối với người sử dụng còn chưa cao.

1.1. Giới Thiệu Về Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Thuận

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận là một trung tâm y tế quan trọng trong khu vực, chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho đông đảo người dân. Với số lượng bệnh nhân lớn, việc quản lý thông tin hiệu quả là vô cùng cần thiết. Việc ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện giúp giảm tải công việc thủ công, tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Theo tài liệu, bệnh viện này có nhu cầu tất yếu trong việc ứng dụng tin học vào quản lý bệnh nhân.

1.2. Mục Tiêu Của Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân

Mục tiêu chính của phần mềm quản lý bệnh nhân là tin học hóa các quy trình nghiệp vụ, từ tiếp nhận bệnh nhân, khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án đến thanh toán viện phí. Phần mềm giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công, tăng tốc độ xử lý thông tin và cung cấp báo cáo thống kê chính xác, kịp thời. Chương trình này còn cho phép tìm kiếm bệnh nhân theo trật tự nào đó giúp bác sĩ cũng như người nhà bệnh nhân tìm kiếm thông tin bệnh nhân một cách dễ dàng. Chương trình còn cho phép quản lý hồ sơ bệnh nhân một cách linh động theo thời gian.

II. Thách Thức Quản Lý Bệnh Nhân Cần Phần Mềm Hiện Đại

Quản lý bệnh nhân tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận đối mặt với nhiều thách thức. Số lượng bệnh nhân lớn, thông tin phức tạp, quy trình khám chữa bệnh đa dạng đòi hỏi một hệ thống quản lý hiệu quả. Các phương pháp thủ công truyền thống dễ dẫn đến sai sót, mất thời gian và khó khăn trong việc theo dõi, thống kê. Thiếu sự liên kết giữa các bộ phận, thông tin không được chia sẻ kịp thời gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Do đó, việc triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân hiện đại là giải pháp tất yếu để giải quyết các vấn đề này. Phần mềm cần đáp ứng các yêu cầu về quản lý thông tin bệnh nhân, lịch hẹn khám, hồ sơ bệnh án, thuốc men, viện phí và báo cáo thống kê.

2.1. Những Khó Khăn Trong Quản Lý Thủ Công

Quản lý thủ công dựa trên giấy tờ gây ra nhiều khó khăn như tốn kém chi phí lưu trữ, khó khăn trong tìm kiếm thông tin, dễ bị thất lạc, sai sót. Việc nhập liệu trùng lặp, thiếu sự đồng bộ giữa các bộ phận làm chậm trễ quá trình khám chữa bệnh, gây phiền hà cho bệnh nhân. Việc quản lý thủ công cũng gây khó khăn cho việc thống kê, báo cáo, ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo bệnh viện.

2.2. Yêu Cầu Của Một Hệ Thống Quản Lý Bệnh Nhân Hiệu Quả

Một hệ thống quản lý bệnh nhân hiệu quả cần đáp ứng các yêu cầu về tính chính xác, bảo mật, khả năng tích hợp, dễ sử dụng và khả năng mở rộng. Phần mềm cần đảm bảo thông tin bệnh nhân được lưu trữ an toàn, không bị mất mát hoặc rò rỉ. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng giúp nhân viên y tế nhanh chóng làm quen và sử dụng thành thạo. Khả năng tích hợp với các hệ thống khác như hệ thống thanh toán, hệ thống xét nghiệm giúp đồng bộ hóa dữ liệu, giảm thiểu sai sót.

III. Cách Triển Khai Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Hướng Dẫn Chi Tiết

Triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Trước khi triển khai, cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi, yêu cầu của phần mềm. Lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô, đặc thù của bệnh viện. Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng. Tổ chức đào tạo cho nhân viên y tế về cách sử dụng phần mềm. Thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả của phần mềm để có những điều chỉnh phù hợp.

3.1. Lựa Chọn Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Phù Hợp

Việc lựa chọn phần mềm quản lý bệnh viện cần dựa trên nhiều yếu tố như quy mô bệnh viện, ngân sách, yêu cầu về tính năng, khả năng tích hợp, uy tín của nhà cung cấp. Nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các bệnh viện đã triển khai thành công phần mềm để có những đánh giá khách quan. Cần xem xét kỹ các điều khoản hợp đồng, chính sách hỗ trợ, bảo trì của nhà cung cấp.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Y Tế Sử Dụng Phần Mềm

Đào tạo nhân viên y tế là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của việc triển khai phần mềm. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu, hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng từng tính năng của phần mềm. Cung cấp tài liệu hướng dẫn, video hướng dẫn để nhân viên có thể tự học, tự nghiên cứu. Thường xuyên tổ chức các buổi trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm để giải đáp thắc mắc, khắc phục khó khăn trong quá trình sử dụng.

IV. Ưu Điểm Của Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Bệnh Viện BT

Việc triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân mang lại nhiều lợi ích cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận. Phần mềm giúp cải thiện hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Cung cấp báo cáo thống kê chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo bệnh viện đưa ra các quyết định đúng đắn. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại cho nhân viên y tế.

4.1. Tăng Cường Hiệu Quả Quản Lý Thông Tin Bệnh Nhân

Phần mềm giúp quản lý thông tin bệnh nhân một cách tập trung, khoa học, dễ dàng tìm kiếm, truy xuất. Giảm thiểu thời gian chờ đợi của bệnh nhân, nâng cao sự hài lòng. Hỗ trợ quản lý lịch hẹn khám, nhắc nhở lịch hẹn, giúp giảm thiểu tình trạng bệnh nhân bỏ lỡ lịch khám.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Chăm Sóc Sức Khỏe

Phần mềm cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh sử, tiền sử bệnh, dị ứng thuốc của bệnh nhân giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác, phác đồ điều trị phù hợp. Hỗ trợ quản lý thuốc men, theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân. Cải thiện sự phối hợp giữa các bộ phận, đảm bảo thông tin được chia sẻ kịp thời, chính xác.

V. Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế

Nghiên cứu của nhóm sinh viên Đại học Phan Thiết đã cho thấy những ứng dụng thực tiễn của phần mềm quản lý bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận. Phần mềm giúp quản lý thông tin bệnh nhân, lịch hẹn khám, hồ sơ bệnh án, thuốc men, viện phí và báo cáo thống kê một cách hiệu quả. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế về mức độ tiện dụng, giao diện người dùng cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng.

5.1. Phân Tích Chi Tiết Các Chức Năng Của Phần Mềm

Phần mềm bao gồm các chức năng chính như quản lý thông tin bệnh nhân, quản lý lịch hẹn khám, quản lý hồ sơ bệnh án, quản lý thuốc men, quản lý viện phí và báo cáo thống kê. Mỗi chức năng đều có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác quản lý bệnh viện. Cần phân tích chi tiết hiệu quả của từng chức năng, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Phần Mềm Trên Thực Tế

Cần đánh giá hiệu quả sử dụng phần mềm dựa trên các tiêu chí như thời gian xử lý thông tin, số lượng sai sót, mức độ hài lòng của người sử dụng, chi phí vận hành. Thu thập ý kiến phản hồi từ nhân viên y tế, bệnh nhân để có những đánh giá khách quan, toàn diện. So sánh hiệu quả sử dụng phần mềm với các phương pháp quản lý truyền thống để thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm.

VI. Tương Lai Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Phát Triển BT

Trong tương lai, phần mềm quản lý bệnh nhân sẽ tiếp tục phát triển, tích hợp nhiều công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), blockchain. AI có thể giúp tự động hóa các tác vụ, đưa ra các dự đoán, hỗ trợ chẩn đoán bệnh. IoT giúp theo dõi sức khỏe bệnh nhân từ xa, thu thập dữ liệu liên tục. Blockchain giúp đảm bảo tính bảo mật, minh bạch của thông tin bệnh nhân. Việc phát triển phần mềm quản lý bệnh viện cần hướng đến sự tiện lợi, thông minh, cá nhân hóa để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng.

6.1. Tích Hợp Trí Tuệ Nhân Tạo AI Trong Quản Lý Bệnh Nhân

AI có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của quản lý bệnh nhân như chẩn đoán bệnh, dự đoán nguy cơ, quản lý thuốc men, tư vấn sức khỏe. AI có thể phân tích dữ liệu lớn để phát hiện các mối liên hệ, đưa ra các khuyến nghị điều trị. Tuy nhiên, cần đảm bảo tính chính xác, công bằng, minh bạch của các thuật toán AI.

6.2. Ứng Dụng Internet Vạn Vật IoT Trong Chăm Sóc Sức Khỏe

IoT cho phép theo dõi sức khỏe bệnh nhân từ xa thông qua các thiết bị đeo thông minh, cảm biến. Dữ liệu thu thập được có thể được truyền về bệnh viện để bác sĩ theo dõi, đánh giá. IoT cũng có thể được sử dụng để quản lý thiết bị y tế, theo dõi vị trí, tình trạng hoạt động của thiết bị.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DƯ LIỆU VÀ SQL SERVER 2000 I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. SQLserver là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBOMS) hay còn được gọi là Relational Database Mannagement system.

Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng. Các bảng được tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng thông tin. Sau đó các bảng này được liên kết với nhau bởi bộ Database Engine khi có yêu cầu. cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 2000 SQL (Structured Query Language ) là ngôn ngữ dùng để truy vấn cho phép lấy thông tin về từ các bảng dữ liệu. SQL Server 2000 tối ưu hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát triển để sử dụng trên nhiều ấn bản như CE, Personal, Desktop Engine, Standand… SQL Server 2000 hỗ trợ kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền gi trị,…. của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.

SQL Server 2000 hỗ trợ khám phá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập. tức cơ sở dữ liệu mạng. Những thảnh phần chính trong SQL Server 2000 bao gồm: Hệ thống Diễn giải Ấn bản SQL Đây là thành phần chính của hệ thống là Desktop Engine Server trung tâm điều hành những thành phần thực personal 2000 thi khác. Với Desktop Engine bạn sẽ tìm standard thấy các dịch vụ trong hệ thống như SQL Desktop Server Agent, SQL Server Profiler….

Và Enterprise một số công cụ khác. Full-text Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu Personal sarch bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nn chọn Standard hệ thống ny vì chúng không l phần mặc Developer nhin. Full-text Sarch cung cấp chức năng tìm enterprise kiếm từ rất mạnh, nếu sử dụng internet để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt vời. Nếu ban muốn tìm kiếm một chuỗi con trong một đoạn văn bản thì đây là một công cụ thích hợp English English Query cho phép người sử dụng Personal Query không có kỹ thuật về SQL Server, bằng cách Standard đặt câu hỏi bằng chuỗi English sau đó được Developer dịch ra Query mà có thể thực thi trên SQL Enterprise Server.

Nhưng công cụ này được cài đặt tách biệt SQL Server. Analysis Phần này không bao gồm mặc định trong Personal Services phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự Standand chọn, và là công cụ phân tích OLAP (Online Developer Analytical Proces), sử dụng cho cơ sở dữ Enterprise liệu lớn. Replication Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức Desktop Engine năng là Enterprise và Developer, nhưng Personal trong ấn bản Personal cung có một số chức năng chính của OLAP. Chức năng này cho Standard phép tái tạo một bản sao đến SQL Server Developer khác, hệ thống này thường dùng cho các hệ thống server từ xa hay trong network, nhằm enterprise để làm giảm trao đổi dữ liệu giữa các SQL Server với nhau.

Data Data Transformatuion Service (DTS) được Desktop Engine Transform mở rộng trong phiên bản SQL Server 2000, Presonal atuion bao gồm những chức năng trao đổi dữ liệu standard Service và giao tiếp giữa các cơ sở dữ liệu khác với nhau, đây là những giải pháp lập trình trên Developer Visual Basic. enterprice Symmetric Multiprocessing (SMP): Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL Server 2000, dịch vụ này phân phối công việc xử lý trên hệ thống có nhiều bộ vi xử lý để làm cân bằng tiến trình trên mỗi CPU. Clustering support: chỉ có trong ấn bản Enterprise v Developer, Clustering cho php hệ thống cn bằng khi có một Server bị dừng thì những hệ thống khác sẽ tiếp nhận v xử lý. hiện tại chỉ thực hiện chức năng này trên hai server đó là Windows 2000 Enterprise và Windows 2000 Datacenter.

Các thành phần của SQL Server 2000 RDBMS cũng như SQL Server 2000 chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm: Database: Cơ sở dữ liệu SQL Server. Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL. Tables: Bảng dữ liệu. Filegroiups: Tập tin nhóm.

Diagrams: Cơ sở quan hệ. Views: Khung nhìn. số liệu dựa trên bảng. Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội.

Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu Roles: các quy định và vai trị của SQL Server. Rules: Các giá trị mặc nhin. Full-text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text. User-defined data types: Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa.

Đối tượng cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần cơ sở dữ liệu. Bản thân SQL Server là một cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các đối tượng như: Database, table, View, stored procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu khác. Cơ sở dữ liệu SQL Server là một cơ sở dữ liệu đa người dùng, với mỗi server bạn chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu bạn cần có nhiều server. Khi cài đặt xong bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định. Master: Đây là cơ sở dữ liệu chính để chạy SQL Server. Cơ sở dữ liệu này chứa một con trỏ chỉ đến file dữ liệu cơ sở về các cơ sở dữ liệu và được cài đặt trên hệ thống, cũng như thông tin dịch vụ chính.

Các thông tin dịch vụ bao gổm các mục như các thông báo lỗi hệ thống, các thông tin được cập nhật vào, các thủ tục được lưu trữ của hệ thống, và các máy chủ được kết nối hay liên kết. Cơ sở dữ liệu Master chỉ có thể truy cập lại khi gặp tình huống tai hoạ nhờ các kỹ thuật đặc biệt. Cơ sở dữ liệu Model: Đây là cơ sở dữ liệu mẫu. mỗi khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu mới, cơ sở dữ liệu Model sẽ được sao chép, sau đó các yêu cầu của bạn về kích thước và các thay đổi khác vể cơ sở dữ liệu được áp dụng.

Do đó, mọi đối tượng có trong cơ sở dữ liệu này sẽ được sao chép vào cơ sở dữ liệu mới như là nó được tạo mới ở đó. Ví dụ bạn có thể đặt bảng hoặc tên người sử dụng vào cơ sở dữ liệu này ngay khi cài đặt SQL Server. Mỗi khi có một cơ sở dữ liệu tạo ngay sau đó, bảng và tên người sử dụng sẽ xuất hiện trong mọi cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu Model có kích thước 1,5 MB sau khi cài đặt.

Vì cơ sở dữ liệu được sao chép để tạo dựng cơ sở dữ liệu mới nên không có cơ sở dữ liệu nào nhỏ hơn cơ sở dữ liệu Model. Cơ sở dữ liệu Msdb : Như ta đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống Master và Model, nếu xoá một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL Server sẽ bị lỗi, nhưng vớI cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính l SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server. Cơ sở dữ liệu Tempdb: Cơ sở dữ liệu Tempdb là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server.

Cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thật. Cơ sở dữ liệu Tempdb là nơi các sắp xếp, kết nối và các hoạt động khác địi hỏi vị trí tạm thời được thực hiện. cơ sở dữ liệu này có kích thước 2,5 MB. Nhưng nó có thể tăng thêm khi bạn cần thêm khoảng trống.

Nó sẽ được khởi tạo lại mỗi khí SQL Server được khởi động lại. Cơ sở dữ liệu Pubs: Cơ sở dữ liệu Pubs chứa hầu hết nội dung hướng dẫn, trợ giúp và cả sách tham khảo về SQL Server, hầu hết các tính năng cơ sở dữ liệu đều được nêu bật qua việc cài đặt chúng vào cơ sở dữ liệu Pubs. Cơ sở dữ liệu có kích thước 2MB sau khi cài đặt. Bạn có thể xoá cơ sở dữ liệu này mà không cần xác nhận với SQL Server.

Cơ sở dữ liệu Northwind:Cũng giống cơ sở dữ liệu Pubs đây cung là một cơ sở dữ liệu mẫu cho người dùng tham khảo, hoặc các lập trình Visual Basic hay Access dng để truy cập SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể sử dụng hai file kịch bản Script mang tên Inspubs. Tập tin chuyển tc log :chứa những hoạt độnghay cả những chuyển tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi tìm sự cố xẩy ra với cơ sở dữ liệu, người dùng chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết được nguyên nhân.

GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU. Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng. Do đó bảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác, bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một miền dữ liệu. Bảng dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu và được tổ chức thành nhiều hàng và nhiều cột.

Mỗi cột trong bảng có thể lưu một loại thông tin nhất định gọi là kiểu dữ liệu, dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa. Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các thông số sau: Key: Trường đó có khoá hay không. ID: Trường có thuộc tính Indentity hay không. Culumn Name: Tên của trường.

Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng. Size: Kích thước trường dữ liệu. Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không. Default: Giá trị mặc nhiên cho trường.

Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động như Autonumber trong access, trường này Not null và indentity: Yes (On) Identity Seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1 hoặc 2,… Identity Increament : Số nhảy cho mỗi lần tăng 2. Chỉ mục – Indexs. Index hay còn gọi l đối tượng chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (view). Đối tượng chỉ mục này có ảnh hưởng tới tốc độ truy cập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thơng tin trên bảng.

chỉ mục gip tăng tốc độ cho việc tìm kiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ