CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Nhấp đôi vào tên tập tin được tải về để thực hiện việc cài đặt. 5-Tiến trình tải và cài đặt ứng dụng Tùy vào cấu hình của máy tính cũng như đường truyền Internet, sau khi tải xong màn hình xuất hiện như hình dưới đây: Hình 1. 6 - Lựa chọn ngôn ngữ Tùy vào nhu cầu lập trình mà ta sẽ chọn các gói cài đặt khác nhau, theo kinh nghiệm làm dự án của các nhà phát triển, phần lớn chúng ta sẽ triển khai các dự án phổ biến dưới đây (tick vào hộp kiểm).Ví dụ trong trường hợp này tác giả thường triển khai các dự án về: Deskop application, Web Application, NodeJS, Mobile Application thì ta cần chọn các lựa chọn như hình dưới đây: 5 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Hình 1. 8 – Chọn các gói Class Diesigner và LINQ to SQL Tools 6 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Ứng dụng cần có tối thiểu 9.24 GB để cài đặt các tính năng phổ biến.
Tùy vào cấu hình máy tính cũng như nhu cầu lập trình, ta lựa chọn các gói cài đặt phù hợp, bấm nút Install để tiến hành cài đặt: Hình 1. 9 - Tiến trình cài đặt đang diễn ra Sau khi tiến trình cài đặt hoàn thành, màn hình yêu cầu đăng nhập hệ thống: Hình 1. 10- Màn hình yêu cầu đăng nhập hệ thống 7 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Màn hình lúc khởi động Visual Studio 2019: Hình 1. 11- Màn hình khởi động Visual Studio Sau khi khởi động, giao diện Visual 2019 xuất hiện như dưới đây: Hình 1.
12- Màn hình hiển thị các chọn lựa tạo dự án mới 8 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Danh sách bên trái: Chọn những dự án cũ (nếu bạn đã tạo trước đó hoặc kể cả ở các version cũ cũng tự động hiển thị ở đây). Chọn Continue without code: Mục này sẽ mở Visual Studio không có dự án. Chọn “Create a New Project”: Chương trình sẽ hiển thị màn hình tạo Project mới: Hình 1. 13- Tạo mới một dự án Ta có thể tìm kiếm, lọc theo: Ngôn ngữ lập trình (C#, VB.), lọc theo Platform (Android, IOS, Windows…), theo Project Type (Cloud, Console, Machine Learning…).
Việc tìm kiếm và lựa chọn giúp chúng ta dễ dàng lựa chọn đúng và nhanh chóng các loại dự án muốn triển khai. Cách tạo Solution, project Ví dụ: Tạo 1 Project tên “HelloWorld” viết bằng ngôn ngữ C#, platform (nền tảng) dùng Windows, Project Type (loại dự án) là Desktop, ta thực hiện theo các bước dưới đây: Bước 1: Trong mục All Language chọn C# 9 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Hình 1. 14- Chọn ngôn ngữ lập trình C# Bước 2: Mục All Platform chọn Windows 10 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Hình 1. 15-Chọn môi trường lập trình Windows Bước 3: Mục All Project Type, chọn Desktop Hình 1.
16 - Chọn môi trường Desktop và giao diện Windows 11 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Chọn Console Application nếu sử dụng giao diện dòng lệnh, chọn Windows forms App (.NET Framework) nếu sử dụng giao diện người dùng Windows, màn hình dưới đây minh họa chọn giao diện Windows, bấm Next: Màn hình Configure your new project hiển thị như dưới đây: Hình 1. 17- Đặt tên và chọn nơi lưu trữ cho dự án mới Project name: Đặt tên cho dự án. Ví dụ “HelloWorld” Location: Nơi lưu trữ dự án, nên lưu khác ổ đĩa C, tạo thư mục không nhập dấu Tiếng Việt để lưu trữ. Solution name: Một Solution có nhiều dự án, mỗi lần tạo một dự án ta có Solution đính kèm để quản lý.
Thông thường, tên của Solution name trùng với Project name. Framework: Đây là phiên bản mới nhất được cài đặt tại thời điểm (17/06/2021) nên có ký hiệu là 4. Bước cuối cùng, bấm Create để tạo Project: 12 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 5 3 1 2 4 Hình 1. 18- Màn hình thiết kế Windows Forms Vài nét về các chức năng trên màn hình giao diện: Mục số 1: Hộp công cụ (toolbox) để lựa chọn các điều khiển (control) cho phù hợp với nhu cầu, kéo thả trực tiếp vào mục số 2 Mục số 2: Nơi thể hiện màn hình tương tác người dùng.
Mục số 3: Nơi tổ chức sắp xếp hệ thống các lớp, tập tin, thư viện… trong dự án Mục số 4: Nơi cấu hình các thuộc tính cho các đối tượng trên giao diện Mục số 5: Các tiện ích giúp thao tác nhanh với hệ thống, để thực thi ứng dụng ta chọn nút Start hoặc nhấn phím F5. Khi nhấn F5 chạy, kết quả như dưới đây: Hình 1. 19- Giao diện Windows khi chạy chương trình 13 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 1.5 Câu hỏi ôn tập: 1. Hãy nêu sự khác biệt giữa lập trình truyền thống và lập trình hướng đối tượng? 2.
Trình bày ba nguyên tắc cơ bản trong lập trình hướng đối tượng? 3. Các ngôn ngữ nào hỗ trợ lập trình hướng đối tượng? 4. Trình bày các thao tác cài đặt Visual Studio 14 CHƯƠNG 2 - CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# CHƯƠNG 2. CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# Trong chương này, người học sẽ làm quen với ngôn ngữ lập trình C#, hiểu được một số khái niệm cơ bản về kiểu dữ liệu, biến, cách thức và quy tắc đặt tên biến trong C#, hằng số và cách khai báo, các phép toán, biểu thức… Nội dung: - Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C# - Khái niệm về biến, cách thức và quy tắc đặt tên biến - Hằng số trong C# - Biểu thức - Các phép toán - Các cấu trúc điều khiển - Cách thức ép kiểu trong C# - Implicit type trong C# - Một số thư viện thường dùng - Xử lý mảng và tập hợp - Xử lý chuỗi 2.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C# Kiểu dữ liệu là các loại dữ liệu và phạm vi giá trị của chúng trong bộ nhớ mà người lập trình sử dụng để lưu trữ.
Có 2 loại: kiểu dữ liệu dựng sẵn & kiểu dữ liệu tự định nghĩa. Kiểu dữ liệu dựng sẵn: - Số nguyên - Số thực - Ký tự, logic - Chuỗi ký tự Bảng 2. 1- Phạm vi các biến[Nguồn Microsoft] Data Type Description Size(bits) Range Example int Whole numbers 32 –231 through 231 – 1 int nSize; Whole numbers long 64 –263 through 263 – 1 long lSize; (bigger range) 15 CHƯƠNG 2 - CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# Floating-point ±1.4 float 32 float fDelta; numbers × 1038 Double-precision (more accurate) ±5.0 × 10−324 through double 64 double dDelta; floating-point ±1.7 × 10308 numbers decimal Monetary values 128 28 significant figures decimal decKe; Sequence of 16 bits per string Not applicable string strName; characters character char Single character 16 0 through 216 – 1 char chrAns; bool Boolean 8 True or false bool bRet; 2.2 Biến, cách thức và quy tắc đặt tên biến Khái niệm về biến: Biến là tên gọi cho một vùng nhớ (bên trong bộ nhớ máy tính khi chương trình được chạy) có khả năng chứa được một giá trị. Biến bược khai báo và sử dụng để chứa dữ liệu của chương trình Khai báo biến Kiểu_biến tên_biến [= giá_trị]; Ví dụ: • int age; • string chuoi = “xin chao”; • int x = 5; • float z = 3.7; • float k = (float) x/2; Quy tắc đặt tên biến Tên biến phân biệt chữ hoa và chữ thường • tenBien khác với TenBien và Tenbien Không bắt đầu bằng số Không chứa các ký tự đặt biệt như ~ ! @ # $ % ^ & * ( ) Không đặt tên biến trùng với từ khoá • string, int, private: tên không hợp lệ Khi khai báo biến nên khởi tạo giá trị mặc định cho biến: • int nSize=0; • string strName=“”; 16 CHƯƠNG 2 - CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 2.3 Hằng số trong C# Hằng số (Constant) là một giá trị mà chương trình không thể thay đổi trong quá trình thực thi.
Hằng có thể sử dụng cho bất kỳ kiểu dữ liệu cơ bản nào trong C#, ví dụ hằng số nguyên, hằng số thực, hằng ký tự, hằng chuỗi … Ví dụ: Const float PI = 3,1415927; const int x = 5; 2.4 Biểu thức Biểu thức là một phép toán đơn giản. Ví dụ: int x=5+3; Biểu thức là một phép toán phức tạp.5 Các phép toán trong C# Toán tử gán Bảng 2. 2-Các toán tử Ký hiệu Mô tả Ví dụ = Gán giá trị cho biến a=1 += Cộng hoặc nối chuỗi toán hạng sau vào toán hạng a += 1 đầu và gán kết quả cho toán hạng đầu -= Trừ toán hạng sau khỏi toán hạng đầu và gán kết a -= 1 quả cho toán hạng đầu. a=a-1 *= Nhân toán hạng sau vào toán hạng đầu và gán kết a *= 2 quả cho toán hạng đầu.
/= Chia toán hạng sau cho toán hạng đầu và gán kết a /= 2 quả cho toán hạng đầu. Toán tử số học Bảng 2. 3-Toán tử số học Toán tử Mô tả + Cộng - Trừ * Nhân / Chia % Chia lấy phần dư Lưu ý nếu các toán hạng là số nguyên thì phép chia có kết quả là số nguyên. Ví dụ 5/2 có kết quả là 2 chứ không phải 2.5 Toán tử một ngôi Bảng 2.
4-Toán tử một ngôi Toán tử Mô tả + Chỉ định giá trị không âm - Chỉ định giá trị âm ++ Tăng giá trị lên 1 17 CHƯƠNG 2 - CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# -- Giảm giá trị đi 1 ! Phép toán phủ định trên một giá trị luận lý Toán tử so sánh Bảng 2. 5- Toán tử so sánh Toán tử Mô tả == So sánh bằng Chỗ này ta hay sai, vì ta có thói quen gõ 1 dấu bằng (=) != So sánh không bằng > So sánh lớn hơn >= So sánh lớn hơn hoặc bằng < So sánh nhỏ hơn <= So sánh nhỏ hơn hoặc bằng Toán tử luận lý và điều kiện Bảng 2. 6-Toán tử luận lý và điều kiện Toán tử Mô tả && Phép toán luận lý VÀ (AND) trên 2 giá trị. Kết quả trả về TRUE khi cả hai đều đúng || Phép toán luận lý HOẶC (OR) trên 2 giá trị.
Kết quả trả về FALSE khi cả hai đều sai ?: Toán tử điều kiện 3 ngôi Toán tử tiền tố - hậu tố Bảng 2.