1. CHƯƠNG I: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của Nhà nước, chế độ quản lý kho tiền, kho quỹ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ do KBNN quy định
1.2. Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu chi của KBNN; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt tại Kho bạc và số dư tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng
1.3. Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam
1.4. Đối với các loại ngoại tệ, kim khí quý, đá quý do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và tổng loại kim khí quý, đá quý, đồng thời phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thống nhất trong hệ thống KBNN để hạch toán trên sổ kế toán
1.5. Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN
1.6. Các khoản thanh toán của đơn vị chuyển sang ngân hàng thương mại (NHTM) lĩnh tiền mặt phải được kiểm tra, kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 Quy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN
1.7. Kế toán thanh toán tiền mặt tại NHTM được theo dõi chi tiết cho từng đơn vị và được đối chiếu hàng tháng theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo số tiền mặt đơn vị chưa lĩnh tại NHTM khớp đúng với số dư Có TK 3911 - Phải trả về séc thanh toán qua ngân hàng
1.8. Thời hạn đơn vị mang séc lĩnh tiền mặt sang NHTM chậm nhất là 2 ngày làm việc kể từ khi KBNN thanh toán và phát hành séc cho đơn vị
1.9. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
1.9.1. Kế toán tiền mặt
1.9.1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.9.1.1.1. Trường hợp thu tiền mặt vào tài khoản thu NSNN hoặc tài khoản tạm thu, tạm giữ
1.9.1.1.2. Các trường hợp thu tiền mặt khác
1.9.1.1.3. Trường hợp chi tiền mặt
1.9.1.2. Kế toán tiền mặt đang chuyển
1.9.1.2.1. Kế toán tiền mặt đang chuyển bằng đồng Việt Nam
1.9.1.2.2. Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Kho bạc tại ngân hàng
1.9.1.2.3. Trường hợp Phòng Giao dịch được bố trí trong trụ sở KBNN tỉnh
1.9.1.2.4. Kế toán tiền mặt đang chuyển bằng ngoại tệ
1.9.1.3. Kế toán tiền mặt thu theo túi niêm phong
1.9.1.4. Việc xử lý tiền thừa
1.9.1.4.1. Tiền thừa không rõ nguyên nhân
1.9.1.4.2. Tiền thừa do tiền lẻ phát sinh trong quá trình giao dịch
1.9.1.5. Kế toán tiền thiếu
1.9.1.6. Kế toán phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
1.9.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam
1.9.2.1. Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
1.9.2.2. Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
1.9.2.3. Kế toán tiền gửi chuyên thu
1.9.2.4. Kế toán lãi tiền gửi và phí thanh toán bằng đồng Việt Nam
1.9.2.4.1. Tại KBNN huyện
1.9.2.4.2. Tại Phòng Giao dịch
1.9.2.4.3. Tại KBNN tỉnh
1.9.2.4.4. Tại Sở Giao dịch
1.9.3. Kế toán tiền mặt tại ngân hàng
2. CHƯƠNG II: KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1. KẾ TOÁN THU NGÂN SÁCH
2.1.1. Việc phản ánh trên tài khoản thu NSNN phải tuyệt đối chấp hành chế độ quản lý tập trung các khoản thu NSNN qua KBNN
2.1.2. Kế toán thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ
2.1.3. Các khoản thu NSNN theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền được hạch toán qua tài khoản Phải trả theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền trước khi chuyển vào tài khoản Thu NSNN
2.1.4. Kế toán hoàn trả các khoản thu NSNN do cơ quan thu trực tiếp quản lý được hạch toán tại Chương trình TCS
Phụ lục V: PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU