Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần cốt lõi của môi trường sống. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng nhanh, khiến các mối quan hệ đất đai trở nên đa dạng và phức tạp. Để bảo đảm trật tự quản lý nhà nước, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là yêu cầu cơ bản nhằm xác lập đầy đủ mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Xã Đạo Đức là một đơn vị hành chính thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác quản lý đất đai trên địa bàn gặp nhiều bất cập do hệ thống tài liệu bản đồ địa chính cũ nát; phần lớn là bản đồ giải thửa đo vẽ từ năm 1978 và chỉnh lý năm 1992. Tài liệu này không được cập nhật biến động thường xuyên, dẫn đến hiện trạng ranh giới, hình thể và diện tích thửa đất trên thực tế có sự sai lệch lớn so với hồ sơ lưu trữ. Sau khi địa phương triển khai công tác đo đạc lại bản đồ địa chính xã, số liệu kiểm kê đất đai năm 2018 cho thấy tổng diện tích tự nhiên biến động giảm 785,3 ha so với số liệu lưu trữ trước đây (từ 3.135,3 ha). Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách phải tổ chức rà soát, kê khai, đăng ký để cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc chính quy mới cho người dân. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Văn Quý được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Đạo Đức.
- Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Biết được các ưu điểm, nhược điểm trong khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSD đất trên địa bàn xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu tập trung tại 3 thôn gồm thôn Làng Má, thôn Độc Lập và thôn Bình Vàng thuộc xã Đạo Đức.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 14/09/2018; địa điểm nghiên cứu tại xã Đạo Đức, phối hợp công tác cùng Đội công tác của Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3.
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai và khung pháp lý hiện hành tại thời điểm thực hiện đề tài:
Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), quyền chung của người sử dụng đất (Điều 166), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), trường hợp được cấp và không được cấp GCN (Điều 99, Điều 8), cùng thẩm quyền cấp GCN (Điều 105).
- Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 70 về trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
- Các thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về Hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về Bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất); các Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Quy định mẫu phôi Giấy chứng nhận: Theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận là một tờ gồm 04 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất trên toàn quốc, thể hiện đầy đủ thông tin pháp lý của chủ sử dụng đất, thửa đất, sơ đồ tài sản và những biến động sau khi cấp.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ của xã Đạo Đức qua các thời kỳ và số liệu cấp GCN tại 3 thôn nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tham gia trực tiếp cùng Đội công tác của Xí nghiệp Tài nguyên Môi trường 3 và cán bộ địa chính xã tổ chức kê khai theo từng thôn; phát tờ khai, hướng dẫn người dân thiết lập hồ sơ; tiếp nhận đơn và đối chiếu thông tin thửa đất của các hộ gia đình với bản đồ địa chính mới đo đạc. Phân loại đơn đăng ký theo các nhóm: đủ điều kiện (cấp mới, cấp đổi), chưa đủ điều kiện (cần hoàn thiện giấy tờ), không đủ điều kiện (do lấn chiếm, tranh chấp hoặc sử dụng không đúng mục đích).
- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu diện tích, số thửa, loại đất, chủ sử dụng đất và tình trạng pháp lý của từng thửa đất theo từng đơn vị thôn bản.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập từ thực địa và tài liệu lưu trữ được nhập liệu, tổng hợp, xử lý tính toán số học trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu đo đạc mới với hồ sơ địa chính cũ, phân tích nguyên nhân sai lệch và tổng hợp kết quả phục vụ viết báo cáo.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục khóa luận được trình bày thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình thực hiện từ nghiên cứu lý luận đến điều tra nghiệp vụ thực tế tại cơ sở:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy tại xã Đạo Đức. Xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài: đối với học tập là củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, nắm bắt kỹ năng tác nghiệp thực tế; đối với thực tiễn là làm rõ hiện trạng cấp giấy chứng nhận, phát hiện vướng mắc và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; phân tích chi tiết khái niệm đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), quy định về đối tượng sử dụng đất (Điều 5), điều kiện được cấp và không được cấp GCNQSDĐ, trình tự thủ tục theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Tổng hợp số liệu toàn quốc từ Tổng cục Quản lý đất đai: tỷ lệ cấp GCN lần đầu cả nước đạt trên 96,9% tổng diện tích cần cấp (đất sản xuất nông nghiệp đạt 92,9%, đất lâm nghiệp 98,2%, đất nuôi trồng thủy sản 86,1%, đất ở nông thôn 96,1%, đất ở đô thị 98,3%, đất chuyên dùng 86,9%, đất cơ sở tôn giáo 83,6%; có 132/713 huyện vận hành cơ sở dữ liệu địa chính). Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính xã Đạo Đức trước đo đạc (sử dụng bản đồ 1978, 1992 cũ nát) và nêu rõ 2 hướng chỉ đạo xử lý hồ sơ của UBND huyện Vị Xuyên sau khi đo đạc mới.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại 3 thôn (Làng Má, Độc Lập, Bình Vàng) xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên. Quy định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết các bước thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp thống kê, kỹ thuật xử lý dữ liệu trên Excel và phương pháp so sánh phân tích.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu khảo sát chi tiết:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Đạo Đức nằm ở tiểu vùng 2 huyện Vị Xuyên (từ 22º44’04’’B đến 104º58’21’’Đ), gồm 13 thôn bản. Địa hình núi trung bình (200 - 500m), chia cắt mạnh thành 2 khu vực: vùng núi cao (Làng Khẻn, Bình Vàng, Độc Lập dốc trên 25 độ, đá Granit) và vùng đồi núi thấp (Làng Nùng, Làng Má, Bản Bang). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.764 mm (tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9). Dân số đến 31/12/2016 gồm 3 dân tộc chính: Dao chiếm 36,56% (1.658 người), Tày chiếm 31,98% (1.450 người), Kinh chiếm 23,9% (1.088 người). Cơ cấu kinh tế đẩy mạnh phát triển kinh tế đồi rừng (diện tích rừng toàn xã 4.365,3 ha; gồm 1.201 ha rừng tự nhiên, 1.156,7 ha rừng trồng), tổng đàn trâu đạt gần 1.000 con (năm 2017) và có 567 hộ kinh doanh dịch vụ ven đường Quốc lộ 2A (năm 2018).
-
Hiện trạng sử dụng đất xã Đạo Đức năm 2018: Bảng số liệu hiện trạng kiểm kê đất đai năm 2018 của địa phương được tổng hợp cụ thể:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.135,45 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
|
2.890,28 |
92,18 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
|
634,16 |
20,22 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
330,50 |
10,54 |
|
+ Đất trồng lúa nước |
LUC |
221,04 |
7,05 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
111,46 |
3,56 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
301,66 |
9,62 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.346,00 |
74,82 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.245,50 |
39,72 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.100,50 |
35,10 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
26,05 |
0,80 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,08 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
216,50 |
6,90 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
37,95 |
1,20 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
94,07 |
3,00 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,28 |
0,02 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
11,02 |
0,35 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
8,89 |
0,28 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
74,52 |
2,38 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
0,51 |
0,02 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
83,85 |
2,67 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,40 |
0,01 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
28,67 |
0,90 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
8,36 |
0,26 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
20,31 |
0,64 |
(Nguồn: UBND xã Đạo Đức năm 2018)
- Quy trình thực hiện công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức: Đề tài ghi nhận quy trình tác nghiệp 6 bước thực tế tại địa bàn:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị (chuẩn bị tài liệu thửa đất, máy móc, cài đặt phần mềm chuyên ngành, in sẵn mẫu đơn, phối hợp UBND xã lập lịch theo từng cụm dân cư, thông báo người dân chuẩn bị CMND, sổ hộ khẩu và giấy tờ đất). Thành phần hồ sơ cấp đổi gồm đơn đề nghị cấp đổi, danh sách thửa đất đề nghị cấp chung, đơn biến động, trích lục bản đồ, bản photo GCN cũ, CMND, hộ khẩu. Hồ sơ cấp mới gồm đơn đề nghị, danh sách thửa đất, trích lục bản đồ, đơn trình bày nguồn gốc đất, thông báo công khai, phiếu lấy ý kiến dân cư, biên bản kết thúc công khai, CMND, hộ khẩu.
- Bước 2: Họp thôn quán triệt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký bắt buộc 100% diện tích đất, hướng dẫn quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, phát mẫu và hướng dẫn kê khai, thông báo thời gian nộp hồ sơ.
- Bước 3: Hướng dẫn người dân kê khai rà soát đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với hồ sơ đo đạc mới; Tổ công tác tiếp nhận, viết giấy hẹn và báo cáo Ban chỉ đạo xã.
- Bước 4: Phân loại hồ sơ thành 2 nhóm: nhóm hộ gia đình đã được cấp GCN đối với 100% diện tích đang sử dụng và nhóm chưa được cấp hoặc chỉ mới được cấp một phần diện tích.
- Bước 5: Kiểm tra việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ cấp GCN (Tổ công tác phối hợp cán bộ địa chính kiểm tra tính hợp lệ, nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, quy hoạch và tranh chấp; Trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ).
- Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã, cán bộ địa chính ghi ý kiến xác nhận; thực hiện niêm yết công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện trong 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; lập tờ trình chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thẩm định, viết giấy chứng nhận và phối hợp cơ quan thuế tính nghĩa vụ tài chính.
- Kết quả thực hiện tại 3 thôn điểm (Làng Má, Độc Lập, Bình Vàng): Tổng hợp kết quả kê khai, phân loại hồ sơ cấp đổi, cấp mới và xác định các trường hợp không đủ điều kiện cấp do vướng quy hoạch, có tranh chấp ranh giới, đất khai hoang lấn chiếm trái phép hoặc chuyển mục đích sai quy định.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả thực tập chuyên môn tại cơ sở; nêu rõ các mặt thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai tại địa phương miền núi; đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, UBND huyện Vị Xuyên và UBND xã Đạo Đức nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả chuyên môn cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:
- Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất của xã Đạo Đức năm 2018 với tổng diện tích 3.135,45 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 92,18% (2.890,28 ha), đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích tự nhiên với 74,82% (2.346 ha), đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 6,90% (216,50 ha) và diện tích đất chưa sử dụng còn 28,67 ha (0,90%).
- Phản ánh rõ biến động địa chính cơ bản: việc đo đạc lập bản đồ địa chính mới đã làm chuẩn hóa lại ranh giới hành chính và diện tích, ghi nhận diện tích tự nhiên toàn xã giảm 785,3 ha so với số liệu cũ, phản ánh sự sai lệch lịch sử của bản đồ giải thửa giai đoạn 1978 - 1992.
- Làm rõ kết quả phân loại hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ tại 3 thôn (Làng Má, Độc Lập, Bình Vàng): xác định cụ thể danh sách các thửa đất đủ điều kiện cấp đổi theo số liệu đo đạc mới, các hồ sơ đủ điều kiện cấp mới lần đầu và bóc tách các trường hợp không đủ điều kiện do lấn chiếm đất công, có tranh chấp hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch.
- Về giải pháp thực tiễn, đề tài đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn bản, phù hợp với đặc điểm nhận thức của đồng bào dân tộc Dao, Tày tại địa phương.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, bổ sung trang thiết bị máy vi tính, máy in và phần mềm nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo xã với Xí nghiệp đo đạc và Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
- Xử lý linh hoạt nhưng đúng pháp luật các trường hợp biến động ranh giới, sai lệch diện tích đất ở và đất nông nghiệp theo 2 phương hướng chỉ đạo của UBND huyện Vị Xuyên; tập trung hòa giải các tranh chấp đất đai phát sinh ngay từ cấp thôn.
Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã phản ánh trực tiếp quá trình áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP vào thực tế công tác địa chính tại một xã miền núi có địa hình phức tạp, đồng thời xây dựng quy trình tác nghiệp 6 bước rõ ràng từ khâu họp dân, phát mẫu kê khai đến xét duyệt hồ sơ tại cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện tại thực địa:
- Địa bàn xã Đạo Đức có diện tích tự nhiên rộng, địa hình đồi núi trung bình bị chia cắt mạnh bởi nhiều khe sâu, có khu vực độ dốc trên 25 độ gây nhiều trở ngại cho việc kiểm tra, xác minh thực địa ranh giới thửa đất.
- Hệ thống giao thông kết nối từ trung tâm xã đến các thôn bản vùng sâu còn hạn chế; dân cư sinh sống phân tán, trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số chưa cao dẫn đến khó khăn trong việc tự kê khai thông tin nguồn gốc thửa đất và phối hợp ký giáp ranh.
- Lịch sử quản lý đất đai phức tạp, hồ sơ lưu trữ từ các thời kỳ trước (bản đồ đo vẽ 1978, 1992) chất lượng kém, biến động đất đai do chuyển nhượng trao tay, chia tách gia đình không đăng ký biến động diễn ra phổ biến.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài mới chỉ tập trung phân loại và đánh giá sâu tại 3/13 thôn bản (Làng Má, Độc Lập, Bình Vàng) trong thời gian thực tập 3,5 tháng (từ 28/05/2018 đến 14/09/2018).
Hướng nghiên cứu và thực hiện tiếp theo: Mở rộng việc rà soát, kê khai, phân loại hồ sơ cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn 10 thôn bản còn lại của xã Đạo Đức; hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa địa chính cấp xã để kết nối vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tập trung của huyện Vị Xuyên và tỉnh Hà Giang.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang giá trị tư liệu thực tiễn hữu ích đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tổ chức kê khai đăng ký đất đai, mẫu biểu hồ sơ cấp đổi, cấp mới và phương pháp xử lý số liệu địa chính thực tế cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn và cán bộ kỹ thuật Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo quy trình tác nghiệp 6 bước, kỹ năng phân loại đơn đăng ký và giải pháp xử lý sai lệch số liệu diện tích giữa bản đồ giải thửa cũ và bản đồ địa chính đo đạc chính quy mới.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Trình tự các bước tiến hành công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới tại cấp cơ sở (Phần 2 và Phần 4) và Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Đạo Đức (Bảng 4.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao xã Đạo Đức phải triển khai công tác kê khai, cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ trong năm 2018?
Xã Đạo Đức phải triển khai công tác này do trước đây địa phương sử dụng bản đồ giải thửa đo vẽ năm 1978 và chỉnh lý năm 1992 đã cũ nát, ranh giới và diện tích sai lệch nhiều so với thực tế. Sau khi đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy, diện tích tự nhiên toàn xã biến động giảm 785,3 ha, làm phát sinh nhu cầu cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhận theo số liệu đo đạc mới của người sử dụng đất.
2. Hai phương hướng chỉ đạo của UBND huyện Vị Xuyên trong việc cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức là gì?
- Hướng thứ nhất: Tiến hành kê khai đăng ký, xét cấp GCN lần đầu cho các hộ đủ điều kiện; chuyển nhượng, tặng cho, cấp đổi lại GCN cho chủ sử dụng đất đã có giấy chứng nhận có thay đổi về số tờ, số thửa sau đo đạc nhưng diện tích và hình thể thửa đất tương đối phù hợp với GCN cũ.
- Hướng thứ hai: Xem xét bổ sung giấy tờ để xét cấp cho các trường hợp chưa đủ điều kiện giai đoạn một; giải quyết cấp đổi, chuyển quyền cho các trường hợp có thay đổi số tờ, số thửa mà diện tích và hình thể thửa đất không phù hợp với GCN đã cấp.
3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đạo Đức năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo Bảng hiện trạng đất đai năm 2018, đất nông nghiệp của xã chiếm 2.890,28 ha (tương đương 92,18% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.346,00 ha (74,82% diện tích tự nhiên, gồm 1.245,5 ha rừng sản xuất và 1.100,5 ha rừng phòng hộ); đất sản xuất nông nghiệp chiếm 634,16 ha (20,22% diện tích tự nhiên, gồm 330,5 ha đất trồng cây hàng năm và 301,66 ha đất trồng cây lâu năm).
4. Quy trình kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức gồm những bước nào?
Quy trình thực tế gồm 6 bước: Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ, máy móc và thông báo; Bước 2 - Họp thôn quán triệt chỉ thị, phát tờ khai và hướng dẫn; Bước 3 - Hướng dẫn nhân dân kê khai và tiếp nhận hồ sơ; Bước 4 - Phân loại hồ sơ đăng ký theo nhóm đối tượng; Bước 5 - Kiểm tra thực địa, nguồn gốc và lập hồ sơ cấp GCN; Bước 6 - Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã, công khai kết quả 15 ngày và chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
5. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn gồm những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ cấp mới gồm: Đơn đăng ký cấp GCN; Danh sách các thửa đất của cùng một người sử dụng; Trích lục bản đồ địa chính; Đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất; Thông báo công khai các hộ đủ điều kiện; Danh sách công khai kết quả kiểm tra; Biên bản kết thúc thời gian công khai hồ sơ; Phiếu lấy ý kiến khu dân cư; bản photo Chứng minh nhân dân và bản photo Sổ hộ khẩu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Văn Quý phản ánh toàn diện thực trạng công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy. Bằng việc bám sát các quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đề tài đã phân tích cụ thể hiện trạng sử dụng đất năm 2018, hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 6 bước triển khai tại cơ sở và làm rõ các khó khăn đặc thù của địa bàn miền núi. Các số liệu thực địa và giải pháp quản lý được tổng kết trong công trình là tư liệu có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ cho nhân dân địa phương.