Chương 1, iến hành để xuất quy trình và một số biện pháp giúp HS phát triểný tưởng cho bài văn nghị luận về một TPNT. “Chương 3: Thực nghiệm sư phạm Chương này sẽ trình bảy mục tiêu, cách thức thực nghiệm và kết quả thực nghiệm. “Từ đó, út ra những kết luận và đỀ xuất cho những vẫn đề mà để tải đã nghiên cứu SO KHOA HQC CUA VIEC HUONG DAN HS PHAT TRIEN Ý TƯỞNG TRONG QUÁ TRÌNH VIẾT VBNL VỀ MỘT TPNT LL. Khéi nigm BNL “Trong Chương trình Ngữ Văn 2018, VBNL được xem là một trong ba kiểu văn bản.
cquan trọng bao gồm; VBNL, văn bản văn học và văn bản thông tỉ. Tìm hiểu về VBNL, đđã được khai thác và đề cập trong nhiều công trình trước đây Trong Kỹ năng làm văn nghị luận phố thông Nguyễn Quốc Siêu đã sác định ba đặc trưng chủ yếu của VBNL là */1) Tĩnh tiết lí sảu sắc, (2) Tỉnh biện luận mạnh mẽ, (3) Tinh thuyẫt phục lớn lao” (Nguyễn Quốc Siêu, 1998, 15) Theo ACARA (Austiian Cunieulam Assessment and Reporting Autnority) dinh nghia: VBNL (persuasive text) là loại vẫn bản có mục đích chính là trình bày một quan. điềm và thuyết phục người doc, người xem và người nghe [. Thể loại này bao ôm bài luận của HS, VB tranh luận, VBNI,VB thảo luận, V bút chiến, V8 quảng cáo, VB tuyên truyén, những bài luận và bài bảo giàu ảnh hưởng.
-dong VB vắt núi, ạng hình ảnh loặc dong đa phương tiện Trong SGK Ngữ văn 7 (2008) định nghĩa: "Văn nghị luận là văn được viế ra nhằm Xác lập cho người đọc, người nghề một tướng, quan điễm mào đó” Theo đó, CT Ngữ Văn 2018 cho rằng “ấn bản chỉ yên dàng để tuyết phục người đọc (người nghe) vŠ một vẫn đề nào đó"" Nhu iy, nhìn chung, VBNL được hiểu là kiểu văn bản nhằm mục đích dhuyết phục độc giá đồng ý với quan điểm, ý kiến, hoặc lập luận của người viế tột vấn đề cụ thể. Đặc điền VBML Trong Từ điễn Tiẳng Một nêu rõ “Văn nghị luận là thé van đàng lí lẽ phân tích, giải quyết vẫn dé” (Hoang Phê, 2018, tr 858), Hiểu như vậy nghĩa là VBNL bao gôm, hai thao tác đồ là phân ch sắn đề và đưa ra được giải pháp nhằm giải quyết nh huồng s vấn đề để lâm rõ quan điểm của người vit thông que cúc lẽ. Trong Kỹ năng làm tấn ng luận phổ thông cũng từng khẳng định Văn nghị luận là loại vân chương nghỉ sự. uận chứng, phân ích lí lẽ Nổ là tên gọi hung cia mst thé loa vốn vin dung chink tic te dy logic mh Kăái niệm, phân doin, sy iv hing qua vie nd tre, tri by It, phin sch dng sa dé tiến ‘anh phân tích luận chứng khoa học đối với khách quan và quy luật bản chất của sự vật.
từ đó nhằm biễu dat tw tưởng, chủ trương,ý kiến, quan điểm của tác giả. (Nguyễn Quốc Siêu, 0l, 7) Ngữ văn 7, tập2 CT 2006 đã xác định đặc điểm VBNL gồm luận điểm, luận cứ và đập luận “Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận. bài văn có thể có một luận điễm chính và cúc luận điển phụ”. Theo đó, đặc điểm của VNI được thể hiện như sau: ~ tuận điễm là hid thễ hiện tự tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình: thúc câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đụ sảng tỏ, dễ Hiểu, nhất quán.
Luận diễn phải đăng đu, chân thực, đập ứng nhu cầu thực tẾtì mi cũ sức thuyết phục. ~ Luận cứ là lẽ, dầu chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điền. Luân cử phải chân tật đúng đắn, tiêu biểu thỉ mới khiển cho luận điểm có sức thuyết phục. = Lip uộn là cách nêu luận cử để dẫn đến luận điễn Lập luận phái chất củẽ, hợp lí tĩ bài văn mới có sức thuyết phúc (Ngữ văn 7, tập 2, 2014, tr.19) Cũng cùng với quan điểm đó, Nhóm tác giả Ngữ văn 6, tập 2, bộ Chân trời sắng tao cing cho ring “Trong VBNL, ý Miễn, lí lẽ, bằng chứng có mỗi quan hệ chặt chẽ với hau.
Các lí lẽ, bằng chứng giáp cũng cổ ý kiến”. Trong bài văn nghị luận, người viết cần sử dụng lílẽ và bằng chứng để củng cổ choÿ kiến của mình như sau: ~ HE: cơ sở cho ÿ in, quan điềm của người vế, ~ Bằng chứng: những mình chứng lầm rỡ co rể, có th là nhân vật sự kiện, sổ liệu" tực lễ (Ngữ văn 6, tập 2, bộ Chân trời sáng tạo, 2021, tr40) Mills va Dooley (2014) đã đựa trên các kết quả nghiên cứu của Derewianka (2011); Droga & Humphrey (2003); Toulmin (2003) dé chi rac c đặc điểm của VBNL như sau: “Đăng II, Đặc điềm của VBNL "Mực địch "Để tranh luận về một vẫn đề với những dẫn chúng cụ thể, đối ki là nhầm mục địch tuy t phục người nghề, người đọc vŠ một hành động. Cấu trúc đặc trưng 1. Bối cánh: Người viết giới thiệu vẫn đề để ụo ngữ cảnh cho việc trình bày quan điễm của bản thân, đậy là phần đặc biệt quan trọng để phát triển bài văn.
kuận đề là lồi phát biẫu về vấn đề trọng tâm được bàn luận trong bài văn 3. Hệ thẳng luận điễm, luận cứ: là sự sắp ắp, ình bày mộ cách logic các luôn điểm tiến cứ 4. Găng cổ quan đến: khẳng đặh lạ quan diễn đã được người vid ising ts thông qua những lập luộn trước đó. Cách thức điễn đụ đặc trưng - Thường sử dụng các ng danh tề - đi dụng các Hưật ngữ chuyên ngành đẻ nêu dẫn chứng lên quan.
~ Sữ đụng các động tữ tư duy hay suy luận để diễn đại ý kiến trực tấp. - đ đụng pháp ân dụ để diễn đại ý iến một cách giản ~ Phương thức trình bày phù hợp với trình độ người tiếp nhận ~ Sử dụng hợp lĩ các cách bảo vệ và nhắn mạnh ý kiễn của bản thân + ữ đụng các pháp liên kt tong văn bản để giới hiệu và liên kết các luận điễn (Din theo Lé Thi Ngọc Chi, 2018, tr154) "Từ những tà liệu đã tham khảo, chúng tôi rút ra kết luận chung về đặc điểm của 'VBNL như sau YỀ đặc điểm ngôn t Trong VIỀNL ngôn từ đồi hỏi ính chính xác, rõ ràng và dễ hiểu, tránh sự mơ hồ, nước đối rong cách diễn đạt ý tưởng Các phương tiện tu từ và biện pháp tu từ được sử dụng trong VBNL giúp cho lập luận trở nên sinh động, tăng sức thuyết phục Vige siz dung hệ thống từ ngữ lập luận như trước tiên, có lẽ, cho nên, do đó, vì 'vậy, suy ra, thể là, tuy vậy,.có vai trò liên kết các ý, về câu, đoạn văn tạo nên tính chặt chẽ, mạch lạc trong lập luận. Ngoài ra, sử dụng các kiểu câu như câu khẳng định, câu phủ định, câu nghỉ vấn. có tác dụng quan trọng để làm tăng tính đa dạng và hiệu quả của ngôn từ, Các câu khẳng định giúp tăng tính rõ rằng và chắc chắn, câu phủ định đưa ra được tính đổi lập của vấn để, trong khi câu nghĩ vấn có tắc dụng kích thích sự quan tâm của người nghe, người đọc tạo ra suy nghĩ sâu sắc đến một khía cạnh/ đạc điểm nào đó của đối tượng nghị luận vẻ lặc Hiểm giọng điệu: Giọng điệu trong VBNL là cách người viết thể hiện rõ nhất âm trang, thi độ, tư duy của mình với vấn để được nói đến.
Điều nảy ảnh hưởng lớn đến cách người đọc, người nghe nhận thức và đánh giá nội duns. giong điệu trong VBNL cin mang sie thai dong đạc, tự tin, hùng hỗn, đanh thép cho thấy sự nghiêm túc và chân thực trong, cách nghiên cứu, tìm hiểu của người iết muỗn truyền ải quan điểm, Về đặc điềm kết cầu Luận đề là vẫn để chính cần được làm sảng rõ, cần đem ra bình luận nhằm hướng, «én vie tim giải pháp hoặc bảy tỏ quan điểm (đồng ÿ/ không đồng ý) về bắt kì đ tả nào, Để làm rõ luận đẻ cần được triển khai thành nhiều luận điểm, Luận điểm chính là tư tưởng, chủ trương, quan điểm ý kiến chính của người nói, người viết về vẫn để được đặt ra, Luân điểm phải xoay quanh, bám sit vio trong tim n quan diém rõ rằng, đúng đẫn, không nước đôi, mập mở, được triển khai bằng lí ẽ và bằng chứng khoa học, thuyết phục Lí lẽ và bằng chứng đông vai trò làm co sở cho luận điểm. Nếu không có dẫn chứn; những li ẽ được đưa ra đã hay và sắc sảo đến đâu thì vẫn không đủ sức thuyết phục và hông thể ác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe. Bài văn nghị luận sẽ tr thành những lời bản luận mang tinh chất là những khái niệm, lỉ thuyết suông.
Ngược lại, Không có những lí ẽ sắc bén thì các dẫn chứng đưa ra không có tính liên kết và cũng không nhằm mục đích làm rõ một quan điểm hay một vẫn đỀ nào đó. Vĩ vậy, ílẽ và bằng chứng có sự bổ trợ cho nhau ắt lớn, luận cứ cằn phải xác thục khách quan, tiêu biểu và phổ quát để tạo tính thuyết phục cho việc lập luận. Lập luận lã cách thức tổ chức ý hop cic IIe và bằng chứng logic được trình bày một cách cụ thể, hợp lí, có sự liên kết với luận điểm và có sức thuyết phục. luận điểm chính là nội dung và lập luận chính là hình thúc để tnh bày, lập luận là đặc điểm quan trọng của VBNL thể hiện năng lực tư duy, thuyết phục của người viết đây cũng chính là yễ tổ quan trọng tạo nên tính logïc, độ chính sắc, sắc bên của VBNL, Sơ đồ L.
Kết sấu VBNL tiet || e2 || uét | u62 tiền; 1. Dạy học viết VBNL về một TPNT cho HS lớp 11 1. Khải quát về TPNT a. Khái niệm TPNT.
Trong Từ điễn Tiổng Hột ịnh nghĩa tác phẳn: “Công ình do nhà văn hóa, nghệ thuật hoặc khoa học sắng tạo ra. TPNT " (Hoàng Phê, 2018, tr. Trong Từ điền Tiéng Liệt cũng định nghĩa nghệ thuật là: "đình thai ý thức xã hội “đặc biệt, dùng hình tượng sinh động, cụ thể và gợi cảm dé phản ảnh hiện thực và truyền “đạttự tưởng, tình cảm. “heo Từ điển thuật ngữ văn học cho rằng nghệ thuật như sau: "Hình thái đặc thì của ý thúc xã hội và của các hoại động con người, mộ phương thức quan trọng để con người chiếm lĩnh các giá trị tĩnh thần của hiện thực, nhằm mục đích to thành và phát turiễn các năng lực chiếm lĩnh và cải tạo bản thân và thể gii xung c4uanh theo quy luật của cải đẹp, (Lê Bá Hân, 2018, 199).
Do vào từ nguyên của nghệ thật theo Aliil đã tổng uyễn bổ rằng: "Đổ trước hốt là một người thợ thủ công'?.