Hướng Dẫn Giáo Dục STEM Cho Học Sinh Lớp 8

Tài liệu nghiên cứu Huong dan giao duc stem 8, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Giáo Dục STEM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Hướng Dẫn

2021

291
18
2

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM

1.1.1. Thuật ngữ STEM

1.1.2. Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học

1.1.2.1. Khoa học
1.1.2.2. Kĩ thuật
1.1.2.3. Công nghệ
1.1.2.4. Toán học

1.1.3. Giáo dục STEM

1.2. GIÁO DỤC STEM TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.2.1. Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.2. Giáo dục STEM trong các môn học thuộc lĩnh vực STEM cấp trung học cơ sở

1.2.3. Giáo dục STEM ở lớp 8

1.3. CƠ SỞ THIẾT KẾ, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC STEM

1.3.1. Chu trình STEM

1.3.2. Quy trình thiết kế kĩ thuật

1.3.3. Phương pháp khoa học

1.3.4. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC STEM

1.3.4.1. Dạy học các môn khoa học theo bài dạy STEM
1.3.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM
1.3.4.3. Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật

1.4. CÂU HỎI, BÀI TẬP CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN BÀI DẠY STEM

2.1. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI DẠY STEM

2.1.1. Lựa chọn nội dung dạy học

2.1.2. Xác định vấn đề cần giải quyết

2.1.3. Xây dựng tiêu chí sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề

2.1.4. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

2.2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2.2.1. Xác định vấn đề thiết kế, chế tạo

2.2.2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp thiết kế

2.2.3. Lựa chọn giải pháp thiết kế

2.2.4. Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá

2.2.5. Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh

2.3. ĐÁNH GIÁ BÀI DẠY STEM

2.3.1. Khái quát về đánh giá bài dạy STEM

2.3.2. Một số định hướng đánh giá bài dạy STEM theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH

2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

2.4.1. Định hướng chung

2.4.2. Đánh giá trong dạy học bài dạy STEM

2.5. CÂU HỎI, BÀI TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MINH HỌA MỘT SỐ KẾ HOẠCH DẠY HỌC STEM LỚP 8

3.1. MA TRẬN THIẾT KẾ BÀI DẠY STEM, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM MINH HỌA

3.2. MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM MINH HỌA

3.3. MỘT SỐ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM MINH HỌA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI GIỚI THIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Dục STEM Lớp 8 Khái Niệm Cơ Bản

Giáo dục STEM là một phương pháp giáo dục tích hợp các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Mục tiêu chính của giáo dục STEM là giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Đặc biệt, giáo dục STEM ở lớp 8 đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng kiến thức cho học sinh, giúp các em áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Theo tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo dục STEM không chỉ đơn thuần là việc dạy các môn học riêng lẻ mà còn là sự kết hợp giữa các môn học này để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

1.1. Khái Niệm Giáo Dục STEM Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng

Giáo dục STEM không chỉ là việc học các môn học riêng lẻ mà còn là sự kết hợp giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn.

1.2. Lợi Ích Của Giáo Dục STEM Đối Với Học Sinh Lớp 8

Giáo dục STEM giúp học sinh lớp 8 phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khả năng làm việc nhóm và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Những kỹ năng này rất cần thiết cho sự nghiệp tương lai của các em.

II. Thách Thức Trong Việc Triển Khai Giáo Dục STEM Lớp 8

Việc triển khai giáo dục STEM tại các trường trung học cơ sở, đặc biệt là lớp 8, gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Ngoài ra, giáo viên cũng cần được đào tạo để có thể áp dụng phương pháp giáo dục STEM hiệu quả. Theo nghiên cứu, nhiều giáo viên vẫn chưa quen với việc tích hợp các môn học, dẫn đến việc giảng dạy không đạt hiệu quả cao.

2.1. Thiếu Hụt Về Cơ Sở Vật Chất Trong Giáo Dục STEM

Nhiều trường học thiếu trang thiết bị cần thiết để triển khai các hoạt động giáo dục STEM, điều này ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

2.2. Khó Khăn Trong Đào Tạo Giáo Viên STEM

Giáo viên cần được đào tạo chuyên sâu về giáo dục STEM để có thể áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích hợp. Tuy nhiên, hiện tại, việc đào tạo này vẫn còn hạn chế.

III. Phương Pháp Dạy Học STEM Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp 8

Để giáo dục STEM đạt hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Một số phương pháp như học qua dự án, học trải nghiệm và học theo nhóm đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phát triển kỹ năng cho học sinh. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.

3.1. Học Qua Dự Án Tạo Cơ Hội Thực Hành Cho Học Sinh

Học qua dự án giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.

3.2. Học Trải Nghiệm Kết Nối Lý Thuyết Với Thực Tiễn

Học trải nghiệm cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, giúp các em hiểu rõ hơn về các khái niệm khoa học và công nghệ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Dục STEM Trong Lớp 8

Giáo dục STEM không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng kiến thức STEM để giải quyết các vấn đề thực tiễn như thiết kế sản phẩm, thực hiện thí nghiệm khoa học hoặc tham gia vào các dự án cộng đồng. Những ứng dụng này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết.

4.1. Thiết Kế Sản Phẩm Từ Ý Tưởng Đến Thực Tế

Học sinh có thể tham gia vào các dự án thiết kế sản phẩm, từ đó áp dụng kiến thức STEM để tạo ra những sản phẩm hữu ích cho cộng đồng.

4.2. Thực Hiện Thí Nghiệm Khoa Học Khám Phá Thế Giới Xung Quanh

Thực hiện thí nghiệm khoa học giúp học sinh khám phá và hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên, từ đó phát triển tư duy khoa học.

V. Kết Luận Tương Lai Của Giáo Dục STEM Lớp 8

Giáo dục STEM có vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng cho học sinh lớp 8. Tương lai của giáo dục STEM phụ thuộc vào sự đầu tư và cải cách trong hệ thống giáo dục. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để nâng cao chất lượng giáo dục STEM, từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện và đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại.

5.1. Đầu Tư Vào Giáo Dục STEM Cần Thiết Cho Tương Lai

Đầu tư vào giáo dục STEM là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.

5.2. Tạo Điều Kiện Cho Học Sinh Phát Triển Kỹ Năng STEM

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục STEM, từ đó phát triển kỹ năng và phẩm chất cần thiết cho tương lai.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM 1.1 Thuật ngữ STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Hiện nay, thuật ngữ này được dùng chủ yếu trong hai ngữ cảnh là giáo dục và nghề nghiệp. Trong ngữ cảnh giáo dục, đề cập tới STEM là muốn nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo dục đối với các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học; chú trọng đến dạy học các môn học STEM theo tiếp cận tích hợp liên môn, gắn với thực tiễn, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Trong ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được sử dụng khi đề cập tới ngành nghề thuộc hoặc liên quan tới các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây là những ngành nghề có vai trò quyết định tới sức cạnh tranh của một nền kinh tế, đang và sẽ có nhu cầu cao trong xã hội hiện đại.2 Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học 1.1 Khoa học Khoa học (science), trong ngữ cảnh STEM được hiểu là khoa học tự nhiên, là một nhánh của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng chứng rõ ràng có được từ quan sát và thực nghiệm. Khoa học tự nhiên có thể được chia thành bốn lĩnh vực gồm vật lí (physics), hóa học (chemistry), thiên văn học và khoa học Trái đất (astronomy and earth science) và sinh học (biology). Ba lĩnh vực đầu thuộc về khoa học về vật chất (physical science), còn sinh học thì thuộc khoa học về sự sống (life science).

Vật lí học: Là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa chúng. Vật lí học liên hệ mật thiết với toán học và các môn khoa học tự nhiên khác, cung cấp cơ sở cho kĩ thuật và công nghệ. Bên cạnh đó, vật lí học đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng thế giới quan khoa học. Hóa học: Là ngành khoa học nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất.

Hóa học là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược và địa chất học. Những tiến bộ trong 9 lĩnh vực hóa học gắn liền với sự phát triển của những phát hiện mới trong các lĩnh vực của các ngành sinh học, y học và vật lí. Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội. Sinh học: Là ngành khoa học nghiên cứu sự sống và sinh vật sống, bao gồm cấu trúc vật chất, quá trình hóa học, tương tác phân tử, cơ chế sinh lý, sự phát triển và tiến hóa của sinh vật.

Có nhiều nhánh nghiên cứu sinh học như: Hóa sinh học; Thực vật học; Động vật học; Sinh học tế bào; Sinh thái học; Tiến hóa; Di truyền học; Sinh học phân tử; Sinh lý học. Thiên văn học: Là khoa học nghiên cứu các thiên thể và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Nó nghiên cứu sự phát triển, tính chất vật lí, hoá học, khí tượng học và chuyển động của các vật thể vũ trụ, cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ. Thiên văn học là một trong những ngành khoa học cổ nhất.

Khoa học Trái đất: Bao gồm tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên liên quan đến hành tinh Trái Đất. Đây là một nhánh của khoa học liên quan đến cấu tạo của trái đất và bầu khí quyển của nó. Khoa học trái đất nghiên cứu về các đặc điểm vật lí của hành tinh của loài người, từ động đất đến hạt mưa và từ lũ lụt đến hóa thạch. Khoa học Trái đất bao gồm bốn nhánh nghiên cứu chính là thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển, mỗi nhánh lại được chia nhỏ thành các lĩnh vực chuyên biệt hơn.2 Kĩ thuật Kĩ thuật (engineerning) là lĩnh vực khoa học sử dụng các thành tựu của toán học, khoa học tự nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới. Nhờ có kĩ thuật, các nguyên lí khoa học được ứng dụng trong thực tiễn biểu hiện qua các thiết bị, máy móc hay hệ thống phục vụ nhu cầu của đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường sống. Kĩ thuật có thể được chia thành nhiều lĩnh vực như: Kĩ thuật hóa học, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật cơ khí.3 Công nghệ Công nghệ (technology) là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ1.

Để thực hiện một công việc, giải quyết một vấn đề, thường có nhiều công nghệ khác nhau và 1 Định nghĩa bởi Unesco khu vực Châu Á Thái bình dương 10 được phân biệt bởi mức độ hiện đại của công nghệ. Với sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, công nghệ liên tục được đổi mới hướng tới mục tiêu phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, của kinh tế, xã hội. Khi sử dụng thuật ngữ công nghệ, có nghĩa là con người đã có tri thức và làm chủ loại hình hoạt động nào đó. Do vậy, công nghệ có tính chuyển giao được.

Mỗi công nghệ được tạo ra là kết quả của một hoạt động kĩ thuật. Có thể hiểu, kĩ thuật là quá trình tìm tòi giải quyết vấn đề, còn công nghệ là sản phẩm, hệ thống, giải pháp giải quyết vấn đề. Công nghệ có thể được phân loại theo lĩnh vực khoa học (công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.), theo lĩnh vực kĩ thuật (công nghệ cơ khí, công nghệ điện, công nghệ xây dựng, công nghệ vận tải.) tương ứng hay công nghệ gắn với những hoạt động, đối tượng cụ thể (công nghệ trồng cây trong nhà kính, công nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano. Trong mỗi giai đoạn của lịch sử, công nghệ luôn luôn là yếu tố có tính chất dẫn dắt, định hình và chi phối sự phát triển của kinh tế, xã hội.

Khi sự đột phá về công nghệ tác động sâu sắc và toàn diện tới mọi mặt đời sống của xã hội, đó là thời điểm diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp. Ngày nay, công nghệ sinh học, công nghệ nano, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ in 3D là những công nghệ đột phá và là nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.4 Toán học Toán học (mathematics) là một ngành nghiên cứu trừu tượng về cấu trúc, trật tự và quan hệ, được phát triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả hình dạng của các vật thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính toán định lượng. Vì vậy, khi nói đến Toán học, người ta nói đến các mô hình toán học.

Chính các mô hình này giúp biểu diễn và phân tích hầu hết các đối tượng trong thế giới vật chất. Toán học đóng vai trò công cụ nền tảng cho các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Có thể chia thành hai ngành toán học: - Toán lí thuyết, là ngành toán học nghiên cứu các khái niệm hoàn toàn trừu tượng, các lí thuyết toán. - Toán ứng dụng, là ngành toán nghiên cứu các phương pháp toán học ứng dụng trong khoa học, kĩ thuật, kinh tế, khoa học máy tính, công nghiệp.

Các lĩnh vực ứng dụng toán gồm có: Giải tích ứng dụng; Phương pháp số và tính toán khoa học; Toán rời rạc; Logic toán; Thống kê toán.3 Giáo dục STEM 1.1 Khái niệm giáo dục STEM Với những tiếp cận khác nhau, giáo dục STEM được hiểu và triển khai theo những cách khác nhau. Lãnh đạo và quản lý thì tập trung vào đề xuất các chính sách để thúc đẩy giáo dục STEM, quan tâm tới chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM theo nghĩa hướng nghiệp, phân luồng. Người làm chương trình quán triệt giáo dục STEM theo cách quan tâm, nâng cao vai trò, vị trí, sự phối hợp giữa các môn học thuộc lĩnh vực STEM trong chương trình. Giáo viên, người trực tiếp đứng lớp sẽ triển khai giáo dục STEM thông qua việc xác định các chủ đề liên môn giữa khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, thể hiện nó trong mỗi bài dạy, mỗi hoạt động dạy học để kết nối kiến thức học đường với thế giới thực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, để nâng cao hứng thú, để hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Khi chủ đề tích hợp liên môn không chỉ liên quan tới khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, mà còn quan tâm lồng ghép nghệ thuật và nhân văn (Art), thì sẽ có giáo dục STEAM. Nhằm đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục STEM trong trường phổ thông, tại Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH, ngày 14/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học, giáo dục STEM được mở rộng hơn. Theo đó, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn.

Nhìn chung, khi đề cập tới STEM, giáo dục STEM, cần nhận thức và hành động theo cả hai cách hiểu sau đây: - Một là, TƯ TƯỞNG (chiến lược, định hướng) giáo dục, bên cạnh định hướng giáo dục toàn diện, THÚC ĐẨY giáo dục 4 lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học với mục tiêu “định hướng và chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực STEM, nhờ đó, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ