TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC GIÁO TRÌNH TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC Trình độ đào tạo: Cao đẳng, Trung cấp Chuyên ngành khoa học cây trồng; Trồng trọt và BVTV (Giáo trình lưu hành nội bộ) Quảng Ninh, năm 2019 LỜI NÓI ĐẦU Đáp ứng yêu cầu đào tạo theo niên chế , để có tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của sinh viên Cao đẳng nghề khoa học cây trồng và nghề trồng trọt và BVTV của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc. Tôi biên soạn giáo trình Cây lương thực, Đây là tài liệu chính, được lưu hành nội bộ và thống nhất để giảng dạy trong trường và là tài liệu tham khảo cho sinh viên các nghề đào tạo khác. Tập Giáo trình này được cập nhật n hững thông tin mới, kỹ thuật mới về lĩnh vực trồng trọt cây lương thực, ngoài ra còn kế thừa những kiến thức cơ bản từ các tài liệu tham khảo của trường Đại học nông nghiệp Hà N ội. Giáo trình cây lương thực gồm 03 bài: Bài 1: Cây lúa Bài 2: Cây ngô Bài 3: Cây khoai lang Trong mỗi bài được giới thiệu những kiến thức cơ bản về giá trị kinh tế, giá trị sử dụng, đặc điểm thực vật học, yêu cầu sinh thái, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch và bảo quản.
Các nội dung được biên tập hết sức ngắn ngọn để các em học sinh sinh viên đọc hiểu được nội dung của học phần nhanh nhất. Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâ u sắc tới các đồng chí trong Hội đồng khoa học nhà trường đã góp ý để tôi hoàn thiện cuốn giáo trình. Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ còn có hạn nên cuốn giáo trình không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cùng các bạn đọc để giáo trình của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Tác giả. Trịnh Thị Nga 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Nghĩa PVMĐ Phạm vi mắt đẻ KNĐN Khả năng đẻ nhánh BVTV Bảo vệ thực vật IPM Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng NPK Tỷ lệ phân đạm, lân, kali. TGMS (Thermo - sensitive genic male Bất dục đực di truyền nhân m ẫn cảm sterile) với nhiệt độ TGST Thời gian sinh trưởng IRRI (Intcrnational Rice Rescarch Viện nghiên cứu lúa quốc tế Institute) 2 MỤC LỤC Đề mục Trang 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA.
Ý NGHĨA KINH TẾ. Lúa gạo với đời sống của con người. Lợi ích và giá trị kinh tế. NGUỒN GỐC, LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY LÚA VÀ NGHỀ TRỒNG LÚA.
Nguồn gốc phát sinh cây lúa. Nguồn gốc thực vật. Phân loại theo hệ thống phân loại thực vật. Phân loại theo nhóm dựa vào điều kiện sinh thái.
Phân loại theo thời gian sinh trưởng. Phân loại theo cảm ứng nhiệt độ và phản ứng quang chu kỳ. Phân loại theo hệ thống của các nhà chọn giống. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam. HÌNH THÁI THỰC VẬT HỌC, YÊU CẦU SINH THÁI VÀ SINH TR ƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA. HÌNH THÁI THỰC VẬT HỌC.
Hệ thống rễ lúa. Thân, nhánh lúa. Bông lúa, hoa và hạt. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH.
Điều kiện khí hậu. Điều kiện đất đai. GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA. Sinh trưởng của cây lúa.
Các giai đoạn phát triển của cây lúa. KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, THU HOẠCH LÚA. PHƯƠNG THỨC LÚA CẤY. Một số phương thức làm mạ cho lúa cấy.
Thời vụ gieo cấy lúa. Mật độ khoảng cách cấy. Kỹ thuật bón phân cho lúa. Làm cỏ sục bùn.
Phòng trừ sâu bệnh cho lúa. PHƯƠNG THỨC GIEO THẲNG (SẠ LÚA). Chuẩn bị đồng ruộng. Gieo bằng tay.
Bảo vệ thực vật. KỸ THUẬT THÂM CANH LÚA LAI. Quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai. Quá trình nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam.
Đặc điểm của lúa lai liên quan đến kỹ thuật thâm canh đặc thù. Kỹ thuật thâm canh cây lúa. Biện pháp điều chỉnh nhánh hữu hiệu. Điều khiển khóm lúa có bông to, hạt mẩy, tỷ lệ lép thấp bằng các biện pháp kỹ thuật.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI LÚA. 53 Bài 2: CÂY NGÔ. TỔNG QUAN VỀ CÂY NGÔ. Ý NGHĨA KINH TẾ VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG.
NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN. Ngồn gốc về địa lý. Nguồn gốc di truyền. Sự lan truyền cây ngô trên thế giới.
HÌNH THÁI THỰC VẬT HỌC, YÊU CẦU SINH THÁI VÀ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NGÔ. Hệ thống rễ. Đặc điểm quá trình thụ phấn, thụ tinh. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH.
Nước và lượng mưa. Ánh sáng và đặc điểm quang hợp của cây ngô. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NGÔ. Giai đoạn nảy mầm (Từ trồng đến 3 lá).
Giai đoạn cây con (Từ lúc ngô 3 lá đến phân hóa hoa). Giai đoạn vươn cao và phân hóa cơ quan sinh sản (Từ phân hóa hoa đến trỗ cờ). Thời kỳ nở hoa (Bao gồm trỗ cờ, tung phấn, phun râu, thụ tinh). Thời kỳ chín (Bao gồm từ thụ tinh đến chín).
Sự hình thành và phát triển cơ quan sinh sản. Các bước hình thành bông cờ. Các bước hình thành bắp ngô. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh cơ quan sinh sản.
KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC, THU HOẠCH NGÔ. KỸ THUẬT TRỒNG. THỜI VỤ TRỒNG. Vùng núi phía Bắc.
Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ có các vụ ngô sau. Vùng bắc trung bộ có 3 vụ. Vùng duyên hải miền Trung có 2 vụ. Vùng tây nguyên : 2 vụ chính.
Vùng Đông Nam Bộ có 3 vụ: Vụ hè, thu, vụ đông. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Giới thiệu một số giống ngô mới đang được trồng phổ biến. Giống lai đơn LVN184.
Giống lai đơn LVN37. Giống ngô nếp VN6.Giống ngô LVN66. Mật độ và khoảng cách trồng. Mật độ, khoảng cách trồng.
Chuẩn bị hạt giống và cách gieo. KỸ THUẬT CHĂM SÓC NGÔ. Trồng dặm ngô. Bón thúc Làm cỏ.
Rút cờ thụ phấn bổ sung. Phòng trừ sâu bệnh cho ngô. Bệnh hại ngô. THU HOẠCH, BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NGÔ.
Giới thiệu các cách thu hoạch ngô. Công nghệ sau thu hoạch ngô. CÂY KHOAI LANG. TỔNG QUAN VỀ CÂY KHOAI LANG.
Ý NGHĨA KINH TẾ VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG. Ý nghĩa kinh tế. Giá trị sử dụng. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ NGUỒN GỐC.
HÌNH THÁI THỰC VẬT HỌC, YÊU CẦU SINH THÁI VÀ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY KHOAI LANG. HÌNH THÁI THỰC VẬT HỌC. Hoa và quả. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH.
Yêu cầu đất trồng và các chất di nh dưỡng. CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN. Thời kỳ mọc mầm và ra rễ. Thời kỳ phân cành, kết củ.
Thời kỳ sinh trưởng thân lá. Thời kỳ phát triển của củ. Mối quan hệ T/R. KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH KHOAI LANG.
KỸ THUẬT TRỒNG. Vụ khoai lang đông xuân .2 Vụ khoai lang đông. Vụ khoai lang xuân. Vụ khoai lang hè thu.
Làm đất và lên luống. Giống, hiện tượng thoái hóa và biện pháp phục tráng giống. Tình hình sản xuất giống khoai lang ở Việt Nam. Tiêu chuẩn một giống khoai lang tốt đem trồng.
Phục tráng giống bằng cách gơ củ. Giới thiệu một số giống khoai lang trồng năng suất cao. Các phương pháp trồng khoai. Phương pháp trồng.
Trồng dây phẳng dọc luống. Trồng dây áp sườn. KỸ THUẬT CHĂM SÓC. Bấm ngọn nhấc dây.
Làm cỏ, xới xáo và vun. Kỹ thuật bón phân. Phòng trừ sâu bệnh hại. THU HOẠCH, BẢO QUẢN SẢN PHẨM KHOAI LANG.
TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA 1. Ý NGHĨA KINH TẾ 1. Lúa gạo với đời sống của con người Hơn một nửa dân số thế giới đã sử dụng 25 -50% lúa gạo trong lương thực hàng ngày của họ. Ở một số nước châu Á như Banglades, Srilanca, Việt Nam, Campuchia…lúa là lương thực chính hàng ngày của 90% dân số cả nước; Ở Indones ia, Thái Lan là 80%; Philippin, Triều T iên là 75%, Ấn Độ là 65% và Trung Quốc là 63%.
Tinh bột gạo là nguồn cung cấp năng lượng calo chủ yếu để duy trì sự sống cho con người. Nguồn cung cấp calo từ gạo đã duy trì sự sống cho khoảng 40% dân số thế giới. Sản lượng trung bình 1ha lúa cung cấp năng lượng duy trì sự sống cho 7,5 người /năm; Ngô 5,3 người/năm và lúa mì 4,1 người/năm. Tổng lượng calo trung bình trên toàn thế giới cần khoảng 3119 calo/người/ngày, trong đó lúa gạo cung cấp 552 calo/người/ngày, chiếm 18% tổng lượng calo cung cấp cho con người (surạit K.
Ngoài ra gạo còn cung cấp các chất dinh dưỡng khác cho sự sống con người như: Protein, chất béo, vitamin (B1, B2, B6, PP). - Hàm lượng xenlulo và tro trong gạo cao làm cho gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa, hệ số tiêu hóa cao.1 Thành phần dinh dưỡng của một số cây lương thực (% khối lượng khô) Cây trồng Prôtein Tinh bột Lipit Xelulo Tro Nước Lúa gạo 7,6 62,5 2,2 10,9 5,8 11,0 Ngô 10,1 68,2 4,8 2,3 1,5 13,1 Lúa mì 13,6 67,8 2,0 2,3 1,9 12,4 (Nguồn: Giáo trình kỹ thuật trồng lúa. Đinh Thế Lộc. Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội.
2006 ) Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực hàng đầu cung câp năng lượng duy trì sự sống cho người dân. Giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bả o an toàn lương thực thực phẩm. Ngoài ra còn là cây trồng đóng góp tỷ suất lớn nhất trong ngành nông nghiệp nước ta (Năm 2002 tại đồng bằng Sông Hồng giá trị của lúa chiếm 46,3% và tại đồng bằng S ông Cửu Long là 53,5%). Lợi ích và giá trị kinh tế Sản phẩm chính của cây lúa là gạo là nguồn cung cấp calo cho sự sống con người.
Từ gạo có thể nấu cơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa, bánh chưng, bún, rượu, làm bánh kẹo, thuốc chữa bênh…Ngoài ra các sản phẩm phụ của cây lúa có nhiều lợi ích như: - Tấm: Sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axeton, phấn mịn và thuốc chữa bệnh.