MỤC LỤC MỤC LỤC. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU. HÀNG HÓA TRONG VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN. MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG.
CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN. NHỮNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ VỀ KHAI THÁC TÀU. QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.
Chất lượng vận chuyển hàng hoá. Các biện pháp đề phòng tổn thất hàng hoá. Hàng nguy hiểm. TÔ CHỨC CHUYẾN ĐI CHO TÀU HÀNG.
Lập kế hoạch chuyến đi. Chứng từ, báo cáo trong chuyến đi. OPERATION CHECK LIST. OPERATION CHECK LIST 2.
MỘT CHUYẾN ĐI MẪU TÀU PHÚ AN 36. CẢNG BỐC HÀNG. CẢNG DỠ HÀNG. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU 1.
HÀNG HÓA TRONG VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN 1. Loại hàng Khái niệm Container: Theo ISO Container là một thiết bị vận tải có các đặc điểm sau: - Có hình dáng cố định, bền chắc để sử dụng nhiều lần; - Có cấu tạo đặc biệt để thuận lợi cho việc chuyên chở bằng một hay nhiều phương tiện vận tải hàng hóa khác, không phải xếp dỡ ở các cảng dọc đường. - Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ thay đổi từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác. - Có cấu tạo đặc biệt để thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng ra vào; - Có dung tích lớn hơn 1m2; 2.
Theo mục đích sử dụng. - Container xếp hàng bách hóa - Container bảo ôn - Container hàng lỏng - Container hàng rời - Container chở súc vật - Container đặc biệt khác b. Theo vật liệu. - Container bằng thép thường hoặc thép cao cấp - Container bằng hợp kim nhôm - Container bằng nhựa tổng hợp hoặc gia cố bởi thủy tinh hoặc ván ép - Container bằng thép không rỉ - Container bằng gỗ thanh hoặc gỗ dán c.
Theo kích thước. - Container loại 5 feet - Container loại 10 feet - Container loại 20 feet - Container loại 30 feet - Container loại 40 feet d. Theo tính chất. - Container chuyên dụng: dùng để chở những loại hàng đặc biệt như hàng lỏng, rau quả, thịt.
- Container tổng hợp: dùng để vận chuyển các loại hàng bách hoá. Lợi ích của vận chuyển hàng hóa bằng container a. Đối với người khai thác tàu - Giảm thời gian tàu nằm ở cảng - Tăng số chuyến đi b. Đối với người gửi hàng - Giảm chi phí đóng gói - Bảo quản hàng tốt, giảm đến mức thấp nhất tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn - Tiết kiệm chi phí bao bì - Hàng hóa luân chuyển nhanh, ít gây ứ đọng - Việc đưa hàng từ “cửa” tới “cửa” thuận lợi, thúc đẩy việc buôn bán phát triển nhanh c.
Đối với buôn bán quốc tế. - Giúp cho việc buôn bán phát triển, có thể giao hàng từ cửa đến cửa. - Người xuất khẩu có thể tính trước được chi phí cho người vận chuyển. - Có thể gửi hàng theo phương thức vận tải đa phương thức.
Đối với người chuyên chở. - Giảm thời gian xếp dỡ, thời gian chờ đợi dẫn đến vòng quay nhanh hơn và giảm chi phí xếp dỡ từ 55% xuống còn 15% trong tổng chi phí khai thác. - Tận dụng được dung tích của tàu. - Giảm trách nhiệm, khiếu nại về tổn thất hàng hóa do giảm được mất mát, hư hỏng.
Đối với người giao nhận. - Có điều kiện sử dụng container để làm dịch vụ thu gom hàng, chia lẻ hàng hóa, thực hiện vận tải đa phương thức, đưa hàng từ “cửa” tới “cửa”. - Giảm được tranh chấp, khiếu nại do tổn thất hàng hóa. Đặc điểm của hàng hóa chuyên chở Đứng về góc độ vận chuyển Container, hàng hóa vận chuyển chia làm 4 nhóm: Nhóm 1: Hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở container.
Bao gồm: hàng bách hóa, dược liệu y tế, sản phẩm kim loại, thực phẩm đóng hộp. Loại hàng này được chuyên chở bằng container tổng hợp, container thông gió hoặc container bảo ôn. Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với chuyên chở container. Bao gồm: than, quặng.
Loại hàng này có giá trị thấp, số lượng lớn. Đứng về mặt kỹ thuật thì phù hợp với vận chuyển bằng container, nhưng không phù hợp về mặt kinh tế. Nhóm 3: Các loại hàng có tính chất lý hóa đặc biệt như hàng dễ hỏng, hàng nguy hiểm, độc hại, súc vật sống. Loại hàng này thường đóng vào container chuyên dụng.
Nhóm 4: Các loại hàng không phù hợp với chuyên chở bằng container. Bao gồm: sắt thép phế thải, hàng siêu trường, siêu trọng, các chất phóng xạ, ôtô tải. Kỹ thuật chất xếp, chèn lót hàng hóa trong container - Phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn container, tránh tập trung vào một điểm. - Việc chèn lót hàng hóa trong container: là việc không thể thiếu trong khi chất xếp hàng, làm hàng hóa không tiếp xúc, va chạm gây hại lẫn nhau.
Vật liệu đệm lót: rơm, cỏ khô, vỏ bào sạch để không tạo điều kiện cho côn trùng phát triển gây hư hại cho hàng hóa. - Gia cố hàng trong container: là biện pháp khá phổ biến, được áp dụng trong khoảng trống giữa các kiện hàng, hàng với vách container, giúp hàng không bị xê dịc, va chạm trong khi vận chuyển. - Chống hiện tượng hàng bị nóng, hấp hơi: sử dụng máy hút ẩm, gỗ khô, vật liệu hút ẩm khác. Kỹ thuật chất xếp hàng trong container - Tiến hành kiểm tra đầy đủ hàng trước khi xếp vào container về kích cỡ, khối lượng, thể tích.
- Khối lượng một container tổng hợp không được quá khối lượng ghi trong biển hiệu trọng tải toàn bộ. - Hàng được xếp vào trong container có thể tích phù hợp với kích thước ở bên trong container. - Khi xếp hàng vào trong container phải phân bổ sao cho nằm trong giới hạn cho phép trọng tải lớn nhất. - Lựa chọn loại container phù hợp loại hàng.
- Kiểm tra vỏ container trước khi xếp hàng. Kỹ thuật chất xếp container trên tàu Tàu container chỉ có 1 tầng boong, không có boong giữa. Việc xếp container lên tàu người ta chỉ dựa vào trọng lượng, loại container, cảng xếp, cảng dỡ để lập hồ sơ xếp container cho phù hợp. Trong tàu container đã có những cơ cấu cố định dọc ngang theo hầm tàu và container được xếp lên tàu theo 3 tọa độ.
Hàng sắn lát bao Có các tính chất sau: - Hàng này có tính hấp thụ, hút ẩm, hút mùi vị khác. Do những tính chất trên mà khi vận chuyển bảo quản phải kiểm tra thường xuyên độ ẩm, nhiệt độ mùi vị,. để thông gió kịp thời nhằm giảm độ ẩm và nhiệt độ. Khi vận chuyển hầm tàu đảm bảo phải khô sạch, nắp hầm tàu phải kín, hàng xếp thì phải đảm bảo độ cao chất xếp cho phép.
Tàu vận chuyển có thể dùng tàu tổng hợp hoặc chuyên dùng. Sản phẩm dầu Có các tính chất sau: - Thành phần của dầu mỏ: + Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là các hợp chất cácbua hyđrô như mêtan (CnH2n+2), etylen (CnH2n), axetylen (CnH2n-2), benzen (CnH2n-6). + Ngoài ra còn có oxy, nitơ, lưu huỳnh, nước, muối khoáng. Khi lượng lưu huỳnh từ 5% 5.4% gọi là lưu hóa dầu mỏ.
- Tính chất chung của dầu mỏ: + Tính dễ cháy + Tính dễ nổ + Tính nhiễm điện + Tính bay hơi nhanh + Tính dãn nở + Tính ngộ độc + Tính đông đặc - Yêu cầu đối với vận tải: + Dầu được bảo quản trong thùng phi hay kho. Kho chứa dầu có thể bằng đất dùng để bảo quản dầu nặng hay dầu nguyên khai trong thời gian ngắn, tạm thời; kho bằng bê tông cốt thép dùng để bảo quản nhiều loại dầu và kho bằng thép cũng để bảo quản nhiều loại dầu. Nhựa đường được đựng ở trong bao vải hay bao giấy hoặc thùng phuy. - Những yêu cầu khi xếp dỡ: + Trước khi bơm phải nối dây tiếp đất trước ống dẫn sau, bơm xong tháo ống dẫn trước, dây tiếp đất sau.
+ Ống dẫn dầu phải có độ dài cần thiết. + Phải có đệm lót cách ly giữa ống dẫn dầu với nền cầu tàu, mặt boong tàu. + Trong khi bơm dầu, tuyệt đối không mang lửa tới gần; gặp giông tố, sấm sét phải lập tức ngừng bơm. + Khi bơm dầu xuống tàu hay dỡ dầu ra khỏi tàu phải theo đúng sơ đồ xếp hàng đã lập.
+ Phải có nhân viên theo dõi và điều chỉnh tốc độ bơm cũng như phải xác định được khối lượng dầu cho phép bơm xuống tàu. + Dầu nguyên khai, dầu nặng cần phải tiến hành gia nhiệt trước khi tàu cập bến. - Vận chuyển dầu: + Trước khi vào cảng để xếp dầu thì phải thải nước balát, số còn lại khi vào cảng thì thải lên bể chuyên dùng. + Khi đang vận chuyển loại dầu này mà chuyển sang vận chuyển loại hàng khác thì phải rửa tàu, thông gió, lau khô.
+ Bơm dầu xuống tàu: Khi bơm dầu xuống tàu phải chú ý đến độ ổn định, mớn nước mũi, lái và cường độ chịu lực của vỏ tàu. Xác định được lượng dầu cần thiết bơm xuống tàu. Kế hoạch sử dụng các loại bơm. Khi tàu chở dầu phải hành trình qua những vùng có nhiệt độ khác nhau thí phải xác định được khối lượng hàng được bơm xuống tàu tại cảng xếp hàng.
Quặng rời Có các tính chất sau: - Tính chất chung: + Có tỷ trọng và dung trọng lớn. + Góc nghiêng tự nhiên lớn tự 30 0 - 500. + Bốc hơi nước và các chất khí khác như CH 4 , CO, CO2 , N, SO2 , các chất này dễ cháy, dễ nổ và gây ngộ độc. + Hút ẩm, hóa rắn, bay bụi.
- Tính chất riêng: + Quặng sắt có tính ăn gỉ. + Quặng đồng có tính phát nhiệt cao. Khi đồng và nước tác dụng với nhau thì tỏa nhiệt. Mức độ phát nhiệt phụ thuộc vào hàm lượng nước có trong quặng.
Khi hàm lượng nước từ 3% - 4% không phát nhiệt. Khi hàm lượng từ 6% - 8% dễ phát nhiệt. Khi hàm lượng nước từ 10% - 12% quặng đồng phát nhiệt rất mạnh. - Yêu cầu đối với vận tải: + Dùng tàu chuyên dùng để vận chuyển.
Tàu chuyên dụng để vận chuyển quặng có đặc điểm là kết cấu vỏ tàu vững chắc. Dung tích xếp hàng đơn vị của tàu nhỏ, đáy trong tương đối cao. Nếu dùng tàu thông thường thị phải gia cố đáy đôi bằng gỗ tốt cách đáy ngoài từ 60 - 90 cm. + Kỹ thuật xếp quặng xuống tàu.
Trong một hầm tàu, quặng được san về hai vách và hai sườn tàu. Hầm mũi dồn về vách sau, hầm lái dồn về vách trước. Phải căn cứ vào tỷ lệ quặng được xếp xuống từng hầm mà có kế hoạch bốc xếp đồng thời đều đặn. Nếu thiết bị ít thì xếp dỡ luân chuyển.