HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM & HỌC SINH HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG • Cái răng cái tóc là góc con người. • Răng có vai trò quan trọng: ăn nhai, thẩm mỹ. • 90% dân số Việt Nam mắc các bệnh về RM: sâu răng, viêm lợi và viêm quanh răng là các bệnh gặp phổ biến. CÁC BỆNH RĂNG MIỆNG HAY GẶP Ở TE VÀ HỌC SINH • Tỉ lệ sâu R, viêm lợi chiếm tỉ lệ cao ở lứa tuổi HS.
• >60% HS tiểu học có sâu răng. TB lứa tuổi 12 mỗi HS có 1 R sâu cần ĐT. • SR tăng dần theo lứa tuổi. • Tỉ lệ viêm lợi và VQR cao ở cộng đồng >80% TE và HS, gia tăng theo lứa tuổi.
CAC BỆNH RĂNG MIỆNG HAY GẶP Ở TE VÀ HỌC SINH Sâu R và viêm lợi Sâu Răng Sâu răng • Sâu răng: là bệnh lý nhiễm khuẩn gây phá huỷ tổ chức cứng của răng. • Nguyên nhân: do vi khuẩn có trong môi trường miệng lên men đường bám trên bề mặt răng sinh ra acid phá huỷ men răng, ngà răng Phòng ngừa sâu răng • Giáo dục vệ sinh răng miệng • Giáo dục hạn chế ăn đường • Phòng chống sâu răng bằng Fluor: kem đánh răng có Fluor, súc miệng với dung dịch Fluor 0,2%. • Khám định kì 6 tháng/lần tại các cơ sở RHM. Dùng chỉ tơ nha khoa làm sạch các kẽ răng HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG • Ý thức chăm sóc RM có vai trò quan trọng • Chăm sóc tốt tỷ lệ mắc bệnh giảm • Các trường có chương trình NHĐ, tỷ lệ sâu R thấp.
HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG Công tác nha học đường đã được triển khai từ năm 1990 với 4 nội dung chính: • Giáo dục nha khoa, • Súc miệng với dung dịch Fluor, • Chải răng có hướng dẫn, • Điều trị phòng ngừa. Hướng dẫn chải răng và mở các cuộc thi Hướng dẫn chải răng và mở các cuộc thi Các hoạt động truyền thông Viêm loét miệng Viêm lợi Triệu chứng viêm lợi: • lợi sưng đỏ, • đau, • chảy máu, • hôi miệng Cao răng và bệnh lý lợi Tiêu xương mặt ngoài do SC Tiến triển viêm lợi sang VQR Viêm lợi Viêm quanh răng Phòng bệnh viêm lợi • Vệ sinh răng miệng sạch, chải răng đúng cách loại bỏ mảng bám và cao răng. Súc miệng bằng nước súc miệng. Dùng chỉ tơ nha khoa.
• Khám và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần. Phòng ngừa lệch lạc răng và sai KC Các loại lệch lạc răng hàm thường gặp • Răng khấp khểnh, lộn xộn. • Khớp cắn ngược (móm). • Bệnh nhân dị tật bẩm sinh: trẻ khe hở môi vòm miệng, các biến dạng hàm mặt.
Phòng ngừa lệch lạc răng và sai KC • Nhổ răng sữa đến tuổi thay Phòng ngừa lệch lạc răng hàm • Phòng ngừa mất răng sữa sớm: Răng 5 sữa có vai trò quan trọng trong việc hình thành bộ răng vĩnh viễn. • Phòng ngừa mất răng số 6 do sâu răng: Răng số 6 giữ vai trò quan trọng trong việc định hình khớp cắn đúng của bộ răng vĩnh viễn. • Loại bỏ các thói quen xấu: đưa trẻ đến khám và tư vấn BS để được tư vấn và điều trị sớm. Phòng ngừa lệch lạc răng do mất răng sữa sớm Thói quen xấu gây lệch lạc răng hàm • Mút ngón tay và mút núm vú, trẻ mút môi có môi dưới nằm lọt giữa các răng cửa trên và dưới.
Thói quen xấu ở trẻ gây lệch lạc R hàm Nghiên cứu trên 5544 học sinh tuổi từ 5-13 ở Ấn độ Tật đẩy lưỡi, thở miệng gây KC hở Tật mút môi dưới Thở miệng và hậu quả Phòng ngừa chấn thương R Phòng ngừa • Đa số các tổn thương răng miệng không phòng ngừa trước được trừ các chấn thương do thể thao. • Do đó cần phải phổ biến thông tin phòng ngừa và xử trí cấp cứu khi chấn thương răng miệng xảy ra. • Phổ biến tầm quan trọng của việc xử trí sơ cứu sớm các chấn thương răng miệng. • Tổ chức các dịch vụ cấp cứu chấn thương ở nhiều cơ sở trong và ngoài công lập.
Một số khí cụ phòng ngừa cụ thể • Mũ bảo hiểm: Hàm bảo vệ răng TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC Thực hiện 4 nội dung của chương trình nha học đường. Tuỳ theo từng địa phương mà tiến hành triển khai các nội dung, nơi có điều kiện tốt thì thực hiện đủ 4 nội dung, nơi ít có điều kiện thì thực hiện 3 nội dung và nơi chưa có điều kiện thì thực hiện 2 nội dung. TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC Nội dung 1. Giáo dục nha khoa • - Đánh răng ít nhất ngày 2 lần: sáng và tối trước khi đi ngủ.
Tốt nhất là đánh răng sau khi ăn 15 phút. Thời gian đánh răng trung bình 3 phút. • - Nên dùng kem đánh răng có Fluor để giảm sâu răng ( trừ một số ít địa phương có nồng độ fluor trong nước ăn cao thì không nên sử dụng). • - Dùng chỉ tơ nha khoa làm sạch các kẽ răng.
TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC Nội dung 1. Giáo dục nha khoa Phổ biến kiến thức chăm sóc răng miệng cho HS: • - Tránh ăn vặt, tránh ăn các thức ăn có nhiều đường. • - Nên ăn thức ăn có nhiều xơ, hoa quả. • - Khám răng định kỳ 6 tháng/1 lần.
TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC • Nội dung 2. Súc miệng với dung dịch Fluor. Tổ chức việc súc miệng với dung dịch Fluor 0,2% hàng tuần cho học sinh. Chú ý: công việc này cần có cán bộ làm công tác nha học đường tại trường học hoặc do cán bộ của trung tâm y tế đến trường học thực hiện.
Các gói fluor được đóng gói sẵn và được pha theo hướng dẫn. Phải có dụng cụ pha dung dịch Fluor, cốc súc miệng cho học sinh, thời gian súc miệng là 2 phút… TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC • Nội dung 3. Chải răng có hướng dẫn Tổ chức cho học sinh tập chải răng theo các bước trong video. Chải sạch các mặt răng: mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai.
Mặt bên các răng làm sạch phải dùng chỉ tơ nha khoa. Thời gian chải răng trung bình là 3phút. TÓM TẮT CÔNG TÁC CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TẠI TRƯỜNG HỌC • Nội dung 4. Khám và điều trị dự phòng sớm Nội dung này chỉ thực hiện được khi có cán bộ y tế được phép khám chữa răng cho học sinh.
Có ghế máy răng, và vật liệu trám răng. Trường nào có điều kiện có ghế máy răng và cán bộ nha học đường thì thực hiện được tại trường. Trường nào chưa có điều kiện thì tổ chức khám răng định kỳ 6 tháng/lần và gửi các em có bệnh RM đến các cơ sở chữa răng gần nhất.