BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ THIẾT BỊ MẠNG CISCO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020 (Lưu hành nội bộ) Mục lục: I. Cấu hình cơ bản trên Router, Switch Cisco. Khôi phục mật khẩu, sao lưu, phục hồi IOS. Telnet, CDP, LLDP.
SSH – Port Sercurity. Định tuyến tĩnh. VLAN, Trunking, VTP. Định tuyến giữa các VLAN.
89 Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 1 I. Cấu hình cơ bản trên Router, Switch Cisco Các chương trình sử dụng dùng cấu hình Router, Switch Cisco bằng giao diện dòng lệnh: PuTTy, Secure CRT, HyperTerminal Một số câu lệnh cơ bản trên Cisco Router, Switch: 1. Các mode của giao diện dòng lệnh Console mode R> user mode R# Privilege mode (enable mode) R(config)# Global Configuration mode R(config-if)# Interface Configuration mode 2. Cấu hình không trôi dòng lệnh R1(config)#line con 0 R1(config-line)#logging synchronous 3.
Tắt tính năng phân giải 1 câu lệnh không đúng R1(config)#no ip domain-lookup 4. Reset tất cả cấu hình của thiết bị và reload lại. Trên Router: Router#erase startup-config Router#reload Trên Switch: Switch#delete flash:vlan.dat Switch#erase startup-config Switch#reload 5. Các chế độ trên Router Cisco: o Chế độ Setup: khi NVRAM trống (không lưu giữ file cấu hình) o Chế độ người dùng (User mode): dấu nhắc lệnh “>” chỉ cho phép thực hiện các câu lệnh cơ bản kiểm tra hệ thống.
o Chế độ đặc quyền (Privilege mode): cho phép thực hiện toàn bộ các câu lệnh kiểm tra, cấu hình hệ thống o Chế độ cấu hình chung (configure) Lưu ý: #câu lệnh? Để hiển thị gợi ý của lệnh đang gõ Để hiển thị trợ giúp của lệnh Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 2 Bôi đen là copy Click phải chuột là paste • Cổng LAN (RJ45): o Ethernet: tốc độ 10Mbps o Fast Ethernet: tốc độ 100Mbps o Gigabit Ethernet: tốc độ 1000 Mbps • Cổng WAN: o Cổng Serial: 26 chân hoặc 60 chân • Cổng Console: o Thường sử dụng để thiết lập cấu hình ban đầu hoặc khôi phục mật khẩu o Là cổng RJ45 • Cổng kết nối phụ (Auxialiry): Sử dụng cho việc kết nối từ xa Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 3 Bài 1: Cấu hình cơ bản trên Router Cisco Cấu hình cơ bản theo sơ đồ gồm 1 router và 1 PC được kết nối bằng cáp mạng Ethernet và console. Kết nối giữa PC và Router như trên sơ đồ. Thực hiện đăng nhập vào Router theo cổng console. Di chuyển giữa các mode của giao diện dòng lệnh (console, user, privilege, config) 4.
Đặt hostname cho Router là “caothang” 5. Đặt banner cho Router là “Day la router Cao Thang” 6. Đặt Password cho cổng console mode là “cisco”. Đặt password cho privelled mode với enable password là “ccna”.
Đặt password cho privelled mode với enable secret “caothang”. Mã hóa password trong file cấu hình 10. Vô hiệu hóa mật khẩu dạng enable secret, enable password, console. Đặt IP trên cổng của Router và của PC như sơ đồ.
Ping kiểm tra. Xóa cấu hình và khởi động lại Router Thực hiện: 1. Kết nối giữa PC và Router như trên sơ đồ. - Kết nối cáp console từ cổng console giữa Router và PC - Kết nối cổng Ethernet (cáp chéo) giữa Router và PC Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 4 - Kết nối nguồn cho Router 2.
Thực hiện đăng nhập vào Router theo cổng console. - Trên PC xác định cổng COM nào đang được kết nối với Router: Phải My Computer/ Manage/ Device manager/ Ports - Sử dụng chương trình Putty kết nối serial với cổng COM tương ứng vào Router/ Open 3. Di chuyển giữa các mode của giao diện dòng lệnh (console, user, privilege, config) Console mode Enter: vào mode user R>enable chuyển từ mode user sang mode Privilege R#configure terminal chuyển từ mode Privilege sang mode Config R(config)#exit di chuyển ra từng mode Exit hoặc disable để di chuyển ra từng mode End hoặc Ctrl + Z: di chuyển thẳng ra mode Privilege 4. Đặt hostname cho Router là “caothang” R(config)#hostname caothang caothang(config)# 5.
Đặt banner cho Router là “Day la router Cao Thang” R (config)#banner ? Đặt banner cho router R (config)#banner motd # Day la router Cao Thang # Ctrl + Z hoặc exit thoát và đăng nhập lại R (config)#no banner motd Tắt banner 6. Đặt Password cho cổng console mode là “cisco”. R(config)#line console 0 cấu hình cổng console số 0 trên router R(config-line)#password cisco đặt mật khẩu R(config-line)#login Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 5 R(config-line)#exit R(config)# Kiểm tra bằng cách exit và enter để vào User mode 7. Đặt password cho privelled mode với enable password là “ccna”.
Đặt password cho privelled mode với enable secret “caothang”. R(config)#enable secret caothang Mật khẩu sẽ được mã hóa MD5 R(config)#exit R#exit R>enable Khi vừa có enable password và vừa có enable secret thì mặc định sẽ đăng nhập bằng enable secret. Mã hóa password trong file cấu hình R#show running-config kiểm tra cấu hình đang chạy. Mật khẩu không được mã hóa R(config)#service password-encryption R#show running-config kiểm tra lại password đã được mã hóa 10.
Vô hiệu hóa password dạng enable secret, enable password, console. R(config)#no enable secret R(config)#exit R#exit R>enable R(config)#no enable password R(config)#exit R#exit R>enable R(config)#line console 0 R(config-line)#no login R(config-line)#exit R(config)#exit R#exit enter Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 6 11. Đặt IP trên cổng của Router và của PC như sơ đồ. Ping kiểm tra.
- Đặt IP trên PC: 192.2 và tắt firewall - Đặt IP trên Router: R(config)#interface fastethernet 0/0 R(config-if)#ip address 192.0 R(config-if)#no shutdown up card mạng R(config)#exit R#show ip interface brief hiển thị thông tin card mạng R#ping 192.: không trả lời, !: có trả lời 12. Xóa cấu hình và khởi động lại Router R#erase startup-config Xóa cấu hình đang lưu trong file khởi động R#reload Khởi động lại router và load lên cấu hình trắng Bài 2: Cấu hình cơ bản trên Switch Cisco Cấu hình cơ bản theo sơ đồ gồm 2 switch và 2 PC được kết nối bằng cáp mạng Ethernet và console. Kết nối giữa các PC và Switch như trên sơ đồ. Kết nối thêm dây console cho Switch và PC để cấu hình 2.
Thực hiện đăng nhập vào Switch theo cổng console. Di chuyển giữa các mode của giao diện dòng lệnh (console, user, privilege, config) Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 7 4. Đặt hostname cho Switch thành SW1 và SW2 5. Đặt Password cho cổng console mode là “cisco”.
Đặt password cho privelled mode với enable password là “ccna”. Đặt password cho privelled mode với enable secret “caothang”. Mã hóa password trong file cấu hình 9. Vô hiệu hóa password dạng enable secret, enable password, console.
Đặt IP trên PC1 là 192.1 và PC2 là 192. Kiểm tra cấu hình hoạt động của Switch Thực hiện: 1. Kết nối giữa PC và Switch như trên sơ đồ. - Kết nối cổng console - Kết nối cổng Ethernet (cáp thẳng) - Kết nối nguồn cho Switch 2.
Thực hiện đăng nhập vào Switch theo cổng console. - Trên PC xác định cổng COM nào đang được kết nối với Router: Phải My Computer/ Manage/ Device manager/ Ports - Sử dụng chương trình Putty kết nối serial với cổng COM tương ứng vào Switch/ Open 3. Di chuyển giữa các mode của giao diện dòng lệnh (console, user, privilege, config) console mode Switch> user mode Switch# Privilege mode Switch (config)# Config mode Enter: từ mode console vào user mode Switch>enable chuyển từ mode user sang mode Privilege Switch#configure terminal chuyển từ mode Privilege sang mode Config Switch(config)#exit di chuyển ra từng mode Exit hoặc disable để di chuyển ra từng mode Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 8 End hoặc Ctrl + Z: di chuyển thẳng ra mode Privilege 4. Đặt hostname cho Switch thành SW1 và SW2 Switch(config)#hostname SW1 SW1(config)# Switch(config)#hostname SW2 SW2(config)# 5.
Đặt Password cho cổng console mode là “cisco”. Switch(config)#line console 0 cấu hình cổng console số 0 trên router Switch(config-line)#password cisco đặt mật khẩu Switch(config-line)#login Switch(config-line)#exit Switch(config)# Kiểm tra bằng cách exit và enter để vào User mode 6. Đặt password cho privelled mode với enable password là “ccna”. Switch(config)#enable password ccna Mật khẩu không được mã hóa Switch(config)#exit Switch#exit Switch>enable 7.
Đặt password cho privelled mode với enable secret “caothang”. Switch(config)#enable secret caothang Mật khẩu sẽ được mã hóa MD5 Switch(config)#exit Switch#exit Switch>enable Khi vừa có enable password và vừa có enable secret thì mặc định sẽ đăng nhập bằng enable secret. Mã hóa password trong file cấu hình Switch#show running config kiểm tra cấu hình đang chạy. Mật khẩu không được mã hóa Switch(config)#service password-encryption Switch#show running config kiểm tra lại password đã được mã hóa 9.
Vô hiệu hóa password dạng enable secret. Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 9 Switch(config)#no enable secret Switch(config)#exit Switch#exit Switch>enable Switch(config)#no enable password Switch(config)#exit Switch#exit Switch>enable Switch(config)#line console 0 Switch(config-line)#no login Switch(config-line)#exit Switch(config)#exit Switch#exit enter Thoát và đăng nhập lại 10. Đặt IP trên PC1 là 192.1 và PC2 là 192.2 Đặt IP trên PC1: 192.1 và tắt firewall Đặt IP trên PC2: 192.2 và tắt firewall Ping kiểm tra giữa PC1 và PC2 11. Kiểm tra cấu hình hoạt động của Switch SW1#show ip interfaces brief xem trạng thái các cổng SW1#show interface status xem trạng thái các cổng SW2#show interface status xem trạng thái các cổng (status = connected: đã thành công) PC1>arp –a phân giải địa chỉ MAC và IP SW1#show mac address-table xem bảng địa chỉ MAC SW1#clear mac address-table Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 10 Bài tập 3: Cấu hình cơ bản trên Router, Switch Cisco Yêu cầu: 1.
Kết nối các thiết bị theo sơ đồ mạng bằng cáp thẳng. Kết nối cáp console từ PC1 tới R1, kết nối cáp console từ PC2 tới Sw1. Cắm dây nguồn cho Router R1, Switch Sw1. Đặt IP cho PC1 địa chỉ IP 192.3/24 với default-gateway là IP của R1, đặt IP cho PC2 địa chỉ IP 192.4/24 với default-gateway là IP của R1.
Thực hiện khảo sát các chế độ dòng lệnh CLI trên R1, Sw1. Xóa cấu hình, khởi động lại thiết bị R1, Sw1. Đặt hostname cho Router là R1, đặt hostname cho Switch là Sw1. Cấu hình password enable cho R1 là 123, cấu hình password enable cho Sw1 là abc.
Cấu hình password console trên R1 là 123456, cấu hình password console cho Sw1 là abcdef. Kiểm tra password enable & console trong file cấu hình running-config. Bật tính năng mã hóa mật khẩu trong file cấu hình running-config. Đặt IP trên cổng f0/0 của R1 địa chỉ IP là 192.
Đặt IP trên interface vlan 1 của Sw1 địa chỉ IP là 192. Kiểm tra bảng chuyển mạch mac address-table trên Sw1. Khảo sát bảng cache arp trên các thiết bị. Thực hiện: Yêu cầu 1: Kết nối các thiết bị theo sơ đồ mạng bằng cáp thẳng.
Cấu hình và quản trị thiết bị mạng Cisco 11 Yêu cầu 2: Kết nối cáp console từ PC1 tới R1, kết nối cáp console từ PC2 tới Sw1. Yêu cầu 3: Cắm dây nguồn cho Router R1, Switch Sw1. - Trên PC xác định cổng COM nào đang được kết nối với Router: Phải My Computer/ Manage/ Device manager/ Ports - Sử dụng chương trình Putty kết nối serial với cổng COM tương ứng vào Router/ Open Yêu cầu 4: Đặt IP cho PC1 địa chỉ IP 192.3/24 với default-gateway là IP của R1, đặt IP cho PC2 địa chỉ IP 192.