Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở dành cho đội ngũ hòa giải viên là tài liệu chuyên môn được ban hành kèm theo Quyết định số 1852/QĐ-BTP ngày 01/9/2020 của Bộ Tư pháp, nằm trong khuôn khổ Đề án nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022. Trong chương trình đào tạo khối ngành Luật học, Hành chính công và Công tác xã hội ở bậc đại học và sau đại học, tài liệu giữ vị trí học liệu tham khảo bổ trợ cho các học phần: Kỹ năng bổ trợ tư pháp, Pháp luật về giải quyết tranh chấp ngoài tòa án (ADR), Kỹ năng lâm sàng luật học (Clinical Legal Education) và Pháp luật thực thi dân chủ ở cơ sở.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào ba kết quả đầu ra cốt lõi:

  1. Kiến thức: Trang bị hệ thống lý luận về thiết chế hòa giải ở cơ sở; làm rõ bản chất, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động và phạm vi thẩm quyền theo Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Kỹ năng: Hình thành năng lực phân tích vụ việc, tra cứu quy phạm pháp luật tương ứng, điều hành phiên hòa giải, vận dụng kỹ năng "dân vận khéo", lập biên bản nghiệp vụ và thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân công nhận kết quả hòa giải thành theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  3. Thái độ: Xây dựng phương pháp tiếp cận khách quan, công bằng, tôn trọng ý chí tự nguyện của đương sự, bảo đảm bình đẳng giới và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức xã hội.

Tài liệu được kết cấu thành hai phần kiến thức chính cùng hệ thống phụ lục biểu mẫu và tư liệu bổ trợ. Điểm đặc sắc trong cấu trúc là sự kết hợp giữa kiến thức pháp lý thực định (dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, hình sự, hành chính) với kỹ năng giao tiếp ứng xử và hệ thống chuẩn mực văn hóa dân gian (ca dao, tục ngữ, tập quán pháp tiến bộ).


Nội dung kiến thức cốt lõi

flowchart TD
    A["Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở (QĐ 1852/QĐ-BTP)"]
    A --> B["Phần I: Kiến thức chung về hòa giải ở cơ sở"]
    A --> C["Phần II: Kỹ năng hòa giải ở cơ sở"]
    A --> D["Phụ lục: Biểu mẫu & Kho ngữ liệu ca dao, tập quán"]

    B --> B1["Khái niệm, Đặc điểm & Vai trò xã hội"]
    B --> B2["Phạm vi hòa giải & Các trường hợp loại trừ"]
    B --> B3["06 Nguyên tắc tổ chức & hoạt động"]
    B --> B4["Quy trình 02 giai đoạn - 04 bước"]
    B --> B5["Thủ tục công nhận kết quả ngoài Tòa án (Chương XXXIII BLTTDS 2015)"]

    C --> C1["Kỹ năng tiếp cận thông tin, giao tiếp & lắng nghe"]
    C --> C2["Kỹ năng xác minh, thu thập tài liệu & chứng cứ"]
    C --> C3["Kỹ năng tổ chức, điều hành & kiểm soát buổi hòa giải"]
    C --> C4["Kỹ năng tư vấn, thuyết phục ('Dân vận khéo')"]
    C --> C5["Kỹ năng ghi chép biên bản & Sổ theo dõi (Mẫu TP/HG-2014-TDHĐ)"]

Các chương/chủ đề chính

Chủ đề 1: Khung lý luận và cơ sở pháp lý về hòa giải ở cơ sở

Trình bày định nghĩa hòa giải ở cơ sở theo khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; phân tích 05 đặc điểm chung của cơ chế hòa giải và 04 đặc điểm đặc thù của tổ hòa giải tự quản tại cộng đồng dân cư. Phân tích vai trò xã hội của hòa giải: giữ gìn đoàn kết nội bộ, giảm tải áp lực cho hệ thống Tòa án và cơ quan tư pháp, nâng cao ý thức pháp luật và tiết kiệm chi phí tố tụng (so sánh với biểu mức án phí quy định tại Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14).

Chủ đề 2: Xác định phạm vi hòa giải và các trường hợp loại trừ

Hệ thống hóa các trường hợp được tiến hành hòa giải theo Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở và Điều 5 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP:

  • Mâu thuẫn sinh hoạt gia đình, xóm giềng;
  • Tranh chấp dân sự (quyền sở hữu, hợp đồng, nghĩa vụ, thừa kế, quyền sử dụng đất);
  • Tranh chấp hôn nhân và gia đình;
  • Vi phạm pháp luật chưa đến mức xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Vi phạm hình sự không bị khởi tố theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; vụ án khởi tố theo yêu cầu người bị hại nhưng người bị hại rút yêu cầu (khoản 1 Điều 155); vụ án có quyết định đình chỉ điều tra (Điều 230) hoặc đình chỉ vụ án (Điều 282);
  • Vi phạm pháp luật thuộc đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 111/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 56/2016/NĐ-CP).

Đồng thời, xác định 05 nhóm vụ việc bị cấm hòa giải: xâm phạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng; vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội; vi phạm pháp luật hình sự/hành chính (trừ các trường hợp ngoại lệ); tranh chấp thương mại và lao động thuộc thẩm quyền chuyên ngành.

Chủ đề 3: Các nguyên tắc hoạt động hòa giải ở cơ sở

Làm rõ nội hàm của 06 nguyên tắc bắt buộc:

  1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên;
  2. Phù hợp chính sách, pháp luật, đạo đức xã hội và tập quán tốt đẹp;
  3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình, bảo đảm bí mật đời tư theo khoản 4, khoản 5 Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở;
  4. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác và lợi ích công cộng;
  5. Bảo đảm bình đẳng giới trong cơ cấu tổ hòa giải (tối thiểu 03 thành viên, phải có thành viên nữ) và trong thủ tục giải quyết;
  6. Không lợi dụng hòa giải để trốn tránh trách nhiệm pháp lý.

Chủ đề 4: Quy trình tổ chức hòa giải và công nhận kết quả ngoài Tòa án

Chuẩn hóa quy trình 02 giai đoạn:

  • Giai đoạn chuẩn bị (thời hạn 03 ngày theo khoản 2 Điều 20 Luật Hòa giải ở cơ sở): Tiếp xúc từng bên, xác minh chứng cứ, tra cứu luật, thống nhất thời gian, địa điểm, thành phần;
  • Giai đoạn tiến hành: 04 bước thực hiện (Mở đầu $\rightarrow$ Các bên trình bày $\rightarrow$ Phân tích vụ việc và đối thoại giải pháp $\rightarrow$ Kết thúc phiên hòa giải).

Cung cấp cơ sở pháp lý và điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Chương XXXIII (Điều 417, Điều 418) Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Công văn số 1503/BTP-PBGDPL; xác định thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện; thời hạn gửi đơn yêu cầu là 06 tháng; hiệu lực cưỡng chế thi hành trong thời hạn 15 ngày theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Chủ đề 5: Kỹ năng nghiệp vụ hòa giải và kỹ năng dân vận

Hệ thống hóa các nhóm kỹ năng hành vi: giao tiếp ứng xử, lắng nghe tích cực, sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở), phân loại các định hướng kiểm soát buổi hòa giải (Hợp tác, Thỏa hiệp, Nhường nhịn - tránh né phương thức Né tránh). Hướng dẫn kỹ năng vận dụng quy định luật tục tiến bộ (ví dụ: Luật tục Êđê Điều 109, Điều 144, Điều 146) gắn với việc loại trừ tập quán lạc hậu theo Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

Chủ đề 6: Kỹ năng lập hồ sơ, biểu mẫu và sổ sách nghiệp vụ

Quy chuẩn hóa cách thức ghi Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở (Mẫu ký hiệu TP/HG-2014-TDHĐ khổ $210 \times 297\text{ mm}$ gồm 11 cột nội dung theo Quyết định số 889/QĐ-BTP ngày 21/4/2014 của Bộ Tư pháp); phương pháp soạn thảo Văn bản hòa giải thành (khoản 4 Điều 21, khoản 2 Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở) và Văn bản hòa giải không thành.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống lý luận và cơ sở pháp lý hoàn chỉnh dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Văn bản luật: Hiến pháp năm 2013, Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 15/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở; Nghị định số 111/2013/NĐ-CP và Nghị định số 56/2016/NĐ-CP về biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 126/2014/NĐ-CP về danh mục tập quán lạc hậu về hôn nhân gia đình cần xóa bỏ; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Kỹ năng phát triển

graph LR
    subgraph "Kỹ năng phân tích"
        A1["Thẩm tra vụ việc"] --> A2["Xác định thẩm quyền phạm vi"]
        A2 --> A3["Tra cứu & Đối chiếu điều luật"]
    end
    subgraph "Kỹ năng điều phối"
        B1["Kỹ thuật đặt câu hỏi"] --> B2["Kiểm soát xung đột"]
        B2 --> B3["Thuyết phục - Dân vận khéo"]
    end
    subgraph "Kỹ năng hành chính tư pháp"
        C1["Soạn thảo biên bản thỏa thuận"] --> C2["Ghi Sổ theo dõi 11 cột"]
        C2 --> C3["Lập hồ sơ gửi TAND cấp huyện"]
    end
    A3 --> B1
    B3 --> C1
  • Kỹ năng phân tích pháp lý: Nhận diện bản chất tranh chấp, xác định ranh giới giữa tranh chấp dân sự thuần túy với hành vi vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu cấu thành tội phạm; phân biệt giữa phong tục tập quán hợp pháp và các hành vi vi phạm điều cấm của luật (Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015).
  • Kỹ năng giao tiếp và thương lượng: Khai thác thông tin thông qua hệ thống câu hỏi có cấu trúc; điều hòa các xung đột cảm xúc; áp dụng phương pháp giải quyết mâu thuẫn "thắng - thắng" dựa trên lợi ích hợp pháp của các bên.
  • Kỹ năng hành chính tư pháp: Năng lực chuẩn hóa văn bản nghiệp vụ, ghi nhận ý chí thỏa thuận đúng quy cách và hướng dẫn các bên hoàn tất hồ sơ pháp lý yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận có giá trị cưỡng chế thi hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được xây dựng phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa lý thuyết và giải quyết tình huống thực tế (Case-based Learning).

sequenceDiagram
    participant GV as Giảng viên / Báo cáo viên
    participant HV as Người học / Hòa giải viên
    participant TH as Tình huống thực tiễn

    GV->>HV: Giới thiệu cơ sở pháp lý & Nguyên tắc hòa giải
    GV->>TH: Đưa ra tình huống tranh chấp (Dân sự / Đất đai / Hình sự...)
    HV->>TH: Phân tích thẩm quyền, tra cứu điều luật & xác minh chứng cứ
    HV->>HV: Đóng vai (Role-playing): Hòa giải viên, Các bên tranh chấp, Người có quyền liên quan
    HV->>GV: Thực hiện phiên hòa giải giả định & Soạn thảo biên bản
    GV->>HV: Nhận xét kỹ năng điều hành, chuẩn hóa biểu mẫu (Mẫu TP/HG-2014-TDHĐ)

Hệ thống tình huống điển hình được trích xuất từ văn bản

  1. Tranh chấp quyền tài sản/nghĩa vụ hợp đồng: Vụ việc mua bán bò cái đang mang thai giá 10 triệu đồng không lập thành văn bản giữa ông A và ông B; vụ việc vay tài sản 70 triệu đồng không giấy tờ nhưng có người làm chứng (anh A, anh B, chị C).
  2. Tranh chấp sinh hoạt láng giềng: Vụ việc nuôi gà tre gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn giữa hộ bà Th và ông H.
  3. Mâu thuẫn đất đai và thừa kế: Vụ việc mượn 10 công ruộng canh tác phát sinh tranh chấp sau khi người cho mượn qua đời (trường hợp ông C, ông A, ông T, chị M), vận dụng khoản 1, khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 để chuyển hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp xã khi hòa giải không thành.
  4. Vụ việc vi phạm pháp luật hình sự/hành chính loại trừ: Trường hợp người có khó khăn trong nhận thức làm hư hỏng tài sản (Nguyễn Văn A, 20 tuổi cào xước ô tô trị giá 10 triệu đồng của bà X); trường hợp trẻ vị thành niên 13 tuổi trộm cắp tài sản (Minh H trộm điện thoại 8 triệu bán 3,5 triệu); trường hợp cố ý gây thương tích 35% có hung khí phải chuyển xử lý hình sự, không được hòa giải.
  5. Vận dụng tập quán pháp: Tình huống giải quyết tranh chấp làm hỏng chiêng theo nghi thức chuyển giao chiêng cổ truyền (trích dẫn nghiên cứu của PGS. Phùng Trung Tập, Đại học Luật Hà Nội); tình huống xử lý yêu cầu tái hôn theo tục nối dây (cuê nuê) trái pháp luật hôn nhân gia đình.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá năng lực: Thực hiện qua các bài kiểm tra thực hành diễn án hòa giải (mô phỏng phiên hòa giải có các bên tham gia và người có quyền lợi liên quan); kiểm tra kỹ thuật soạn thảo Biên bản hòa giải thành và chấm điểm thao tác nghiệp vụ trên Sổ theo dõi hoạt động hòa giải.
  • Tự học: Sử dụng danh mục văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn cuối mỗi chuyên đề để tự tra cứu, đối chiếu các căn cứ pháp lý.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật quy định về công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Tài liệu tích hợp toàn diện quy định tại Chương XXXIII (Điều 417, 418) Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn số 1503/BTP-PBGDPL ngày 05/5/2017 của Bộ Tư pháp. Cơ chế này xác lập giá trị pháp lý bắt buộc thi hành theo Luật Thi hành án dân sự đối với các thỏa thuận hòa giải thành ở cơ sở mà không cần qua thủ tục khởi kiện xét xử sơ thẩm.
  2. Quy chuẩn biểu mẫu hành chính tư pháp: Hướng dẫn sử dụng mẫu Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở mã hiệu TP/HG-2014-TDHĐ ban hành kèm theo Quyết định số 889/QĐ-BTP ngày 21/4/2014 của Bộ Tư pháp, đảm bảo tính thống nhất trong lưu trữ hồ sơ và báo cáo thống kê tư pháp cấp xã.
  3. Kết hợp pháp luật thực định với chuẩn mực văn hóa - phong tục tập quán: Tài liệu đưa ra phương pháp luận rõ ràng trong việc khai thác các tập quán tiến bộ (các điều khoản tiến bộ trong Luật tục Êđê) và sàng lọc, loại bỏ các hủ tục theo danh mục của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP; đồng thời hệ thống hóa kho ngữ liệu ca dao, tục ngữ về quan hệ gia đình (cha mẹ - con, vợ chồng, anh chị em) và tình làng nghĩa xóm để phục vụ công tác dân vận.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Phạm vi và mục đích sử dụng Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)
Sinh viên đại học / học viên cao học Học phần Luật Tố tụng dân sự, Pháp luật về giải quyết tranh chấp thay thế (ADR), Kỹ năng tư vấn pháp luật và Kỹ năng lâm sàng luật học. Đã hoàn thành học phần: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự, Luật Hôn nhân & Gia đình.
Giảng viên chuyên ngành Luật Giáo án bài giảng, tài liệu xây dựng ngân hàng câu hỏi tình huống mô phỏng và bài tập thực hành kỹ năng bổ trợ tư pháp. Kiến thức chuyên sâu về tư pháp người dân, tố tụng dân sự và quản lý hành chính nhà nước.
Hòa giải viên, Cán bộ tư pháp cơ sở Cẩm nang nghiệp vụ tra cứu trực tiếp thẩm quyền, thực hiện quy trình hòa giải 04 bước, soạn thảo biên bản và ghi sổ theo dõi. Hiểu biết cơ bản về quy định pháp luật địa phương và phong tục tập quán tại địa bàn cư trú.
Cán bộ đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc Tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, giám sát thực hiện dân chủ tại cơ sở. Kiến thức cơ bản về công tác vận động quần chúng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này thuộc loại hình văn bản học thuật nào?

Đây là tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành do Bộ Tư pháp ban hành (kèm theo Quyết định số 1852/QĐ-BTP), có giá trị như một giáo trình thực hành kỹ năng dành cho hệ thống đào tạo luật, cán bộ tư pháp - hộ tịch và mạng lưới hòa giải viên cơ sở trên toàn quốc.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người học cần có kiến thức cơ bản về pháp luật dân sự (giao dịch, quyền sở hữu, thừa kế, hợp đồng), pháp luật hôn nhân gia đình, nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai và các quy định loại trừ trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa hòa giải ở cơ sở và hòa giải trong tố tụng dân sự là gì?

Hòa giải ở cơ sở do tổ chức tự quản nhân dân thực hiện, mang tính tự nguyện, phi lợi nhuận và không thu phí (không áp dụng án phí theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14). Hòa giải viên không có quyền xét xử như Thẩm phán hay quyền ra phán quyết như Trọng tài viên. Kết quả hòa giải thành có thể được Tòa án nhân dân cấp huyện công nhận hiệu lực cưỡng chế theo thủ tục việc dân sự quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

4. Quy trình xử lý đối với trường hợp hòa giải không thành được quy định ra sao?

Theo quy trình tại Bước 4, trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, hòa giải viên lập văn bản hòa giải không thành (nếu có yêu cầu) và hướng dẫn đương sự làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Đối với tranh chấp đất đai, hòa giải viên hướng dẫn gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp theo khoản 1, khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013.

5. Hồ sơ đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở gồm những gì?

Căn cứ Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hồ sơ nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện gồm có: Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành (theo Mẫu số 1 Phụ lục IV) và Văn bản hòa giải thành (lập theo khoản 4 Điều 21, khoản 2 Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013). Thời hạn nộp đơn là 06 tháng kể từ ngày lập văn bản hòa giải thành.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở do Bộ Tư pháp ban hành là công trình học liệu chuẩn mực, tích hợp đầy đủ hệ thống quy phạm pháp luật thực định với các kỹ năng hành chính tư pháp và kỹ thuật giao tiếp xã hội. Tài liệu định hình lộ trình học tập logic từ việc xác lập cơ sở pháp lý, phân loại thẩm quyền, áp dụng quy trình hòa giải 02 giai đoạn, cho đến kỹ thuật hoàn thiện biểu mẫu sổ sách nghiệp vụ và thực thi chế định công nhận kết quả ngoài Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đây là nguồn học liệu thiết thực cho việc giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật và bồi dưỡng năng lực thực thi pháp luật tại cơ sở.