CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ IFRS 15 1.1 Khái quát chung về chuẩn mực quốc tế IFRS Chuẩn mực kế toán quốc tế được biết đến là những nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh nghiệp chung được nhiều quốc gia trên giới áp dụng hoặc vận dụng để xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia. Chuẩn mực kế toán quốc tế có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quá trình toàn cầu hóa. Ngày nay hoạt động kế toán không còn là vấn đề mang tính quốc gia mà cần phải được giải quyết ở tầm cỡ và quy mô quốc tế. Nhu cầu này đòi hỏi có một hệ thống chuẩn mực kế toán chung nhằm tạo ra một ngôn ngữ chung về kế toán, nâng cao tính khách quan và tính có thể so sánh được của thông tin tài chính trên toàn cầu.
- Chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS (International Accounting Standards). - Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - IFRS (International Financial Reporting Standards). - Ngoài ra còn có các Hướng dẫn của ủy ban hướng dẫn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - IFRICs (International Financial Reporting Interpretations Committee). Quá trình hình thành các chuẩn mực kế toán quốc tế trên gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức ban hành chuẩn mực.
+ Đầu tiên phải kể đến Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế - IASC (International Accounting Standards Comittee). IASC ra đời năm 1973 ở London, nước Anh. IASC là một tổ chức độc lập bao gồm đại diện của 13 nước thành viên trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC - International Federation of Accountants). + Vào năm 2001 đánh dấu sự ra đời của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB (International Accounting Standards Board).
IASB thay thế cho IASC và tồn tại đến ngày nay. IASB ban hành các IFRS, các IAS cũ do IASC ban hành vẫn còn hiệu lực nếu không được thay thế bởi chuẩn mực khác. 4 Theo số liệu từ Ấn phẩm “Ngôn ngữ báo cáo tài chính toàn cầu”, tính đến tháng 5/2016, các chuẩn mực kế toán quốc tế được thừa nhận ở 143 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ghi chú: Tình hình áp dụng IFRS trên Thế giới được nêu trong bảng sau: Ô chữ thường: Bắt buộc áp dụng đối với các đơn vị có lợi ích công chúng (119 quốc gia) Ô chữ nghiêng: Cho phép lựa chọn áp dụng (12 quốc gia) Ô chữ đậm: Áp dụng chuẩn mực kế toán riêng của quốc gia (12 quốc gia), trong đó có một số nước cũng đã có kế hoạch áp dụng IFRS (Thailand, Indonesia) 5 Bảng 1.1: Tình hình áp dụng IFRS trên Thế giới St Vincent Afghanistan Bulgaria Germany Latvia Oman and the Grenadines Albania Cambodia Ghana Lesotho Pakistan Suriname Liechtenstei Angola Canada Greece Palestine Swaziland n Cayman Anguila Grenada Lithuania Panama Sweden Islands Antigua and Chile Guatemala Luxembourg Paraguay Switzerland Barbuda Guinea- Argentina China Macao Peru Syria Bissau America Colombia Guyana Macedonia Philippines Taiwan Australia Costa Rica Honduras Madagascar Poland Tanzania Austria Croatia HongKong Malaysia Portugal Thailand Trinidad and Azerbaijan Cyprus Hungary Maldives Qatar Tobago Czech Bahamas Iceland Malta Romania Turkey Republic Bahrain Denmark India Mauritius Russia Uganda Bangladesh Dominica Indonesia Mexico Rwanda Ukraine Dominican Saint United Arab Barbados Iraq Moldova Republic Lucia Emirates Saudi United Belgium Ecuador Ireland Mongolia Arabia Kingdom United Belarus Egypt Israel Montserrat Serbia States 6 Sierra Belize El Salvador Italy Myanmar Uruguay Leone Bermuda Estonia Jamaica Nepal Singapore Uzbekistan European Bhutan Japan Netherlands Slovakia Venezuela Union New Bolivia Fiji Jordan Slovenia Vietnam Zealand Bosnia and South Herzegovin Finland Kenya Nicaragua Yemen Africa a Korea Botswana France Niger Spain Zambia (South) Brazil Gambia Kosovo Nigeria Sri Lanka Zimbabwe St Kitts Brunel Georgia Kuwait Norway and Nevis Nguồn: Ấn phẩm “Ngôn ngữ báo cáo tài chính toàn cầu” của IFRS Foundation phát hàng tháng 5 năm 2016 Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều chuẩn mực kế toán quốc tế mới được xúc tiến xây dựng, trong đó có những dự án hòa hợp giữa các hệ thống kế toán lớn như của Mỹ và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế để tiến tới cùng áp dụng một hệ thống chuẩn mực chung.
Trong các dự án hòa hợp trên có thể kể đến một dự án thành công giữa cơ quan ban hành chuẩn mực của Mỹ và IASB là IFRS 15: Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.2 Sự ra đời của chuẩn mực báo cáo tài chính số 15 International Financial Reporting Standards 15: Revenue from Contacts with Customers (còn được gọi là IFRS 15) - Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 15: Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng (còn được gọi là IFRS 15) là sản phẩm chung của quá trình hợp tác giữa Hội đồng Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB). IFRS 15 chỉ định cách thức và thời điểm một phóng viên IFRS sẽ ghi nhận doanh thu cũng như yêu cầu các đơn vị đó cung cấp cho người dùng báo cáo tài chính những thông tin phù hợp hơn, có nhiều thông tin hơn. Tiêu chuẩn cung cấp một mô hình năm bước dựa trên các nguyên tắc duy nhất được áp dụng cho tất cả các hợp đồng với khách hàng. IFRS 15 được ban hành vào tháng 5 năm 2014 và áp dụng cho giai đoạn báo cáo hàng năm bắt đầu vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Vào ngày 12 tháng 4 năm 2016, việc sửa đổi đã được ban hành có cùng ngày có hiệu lực như chính tiêu chuẩn.1 Lịch sử IFRS 15 Bảng 1.2: Lịch sử IFRS 15 Ngày Phát triển Tháng 6 năm 2002 Dự án về doanh thu được thêm vào chương trình nghị sự của IASB Ngày 19 tháng 12 năm Tài liệu thảo luận “Quan điểm sơ bộ về ghi nhận doanh 2008 thu trong hợp đồng với khách hàng” được công bố Ngày 24 tháng 6 năm 2010 Dự thảo Phơi bày ED/2010/6 Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng được công bố 8 Ngày 14 tháng 11 năm Bản thảo Phơi bày ED/2011/6 Doanh thu từ Hợp đồng 2011 với Khách hàng được xuất bản Ngày 28 tháng 5 năm 2014 IFRS 15 Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng đã ban hành Ngày 11 tháng 9 năm 2015 IASB trì hoãn ngày có hiệu lực của IFRS 15 đến ngày 1 tháng 1 năm 2018 Ngày 12 tháng 4 năm 2016 Làm rõ về IFRS 15 “Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng” được ban hành.2 Tổng Quan Về IFRS 15: Doanh Thu Từ Hợp Đồng Với Khách Hàng Mục tiêu của IFRS 15 là thiết lập các nguyên tắc mà một doanh nghiệp sẽ áp dụng để báo cáo thông tin hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính về bản chất, số tiền và sự không chắc chắn của doanh thu đối với dòng tiền phát sinh từ hợp đồng với khách hàng. IFRS 15 ra đời thay thế các chuẩn mực và quy định sau: - IAS 11; IAS 18; IFRIC 13; IFRIC 15; IFRIC 18 của IASB - SIC 31 của FASB 1.3 Phạm vi áp dụng Phạm vi của IFRS 15 là hợp đồng với khách hàng, ngoại trừ: IAS 17: Leases (Cho thuê các công cụ tài chính) IFRS 4: Insurance Contracts (Hợp đồng bảo hiểm) IFRS 9: Finanacial Instruments (Công cụ tài chính) IAS 27, IAS 28, IFRS 3, IFRS 10, IFRS 11, IAS 41 Lãi suất và cổ tức Hoạt động quyên góp phi lợi nhuận Thỏa thuận chuyển giao không thanh toán giữa các công ty trong cùng chuỗi cung ứng để chuyển sản phẩm đến khách hàng. 9 Khách hàng là đối tượng ký kết hợp đồng với doanh nghiệp để mua sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ là đầu ra của hoạt động thông thường tại doanh nghiệp. Một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên tạo nên quyền và nghĩa vụ có hiệu lực thi hành.4 Các thuật ngữ Hợp đồng: là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên tạo nên quyền và nghĩa vụ có hiệu lực thi hành.
Tài sản từ hợp đồng: quyền của một doanh nghiệp được hưởng khoản mục nhận và từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chuyển giao cho khách hàng khi quyền đó phụ thuộc vào một điều kiện không phải điều kiện liên quan đến chờ thời gian trôi qua (ví dụ, việc thực hiện một nghĩa vụ trong tương lai của doanh nghiệp) Nợ phải trả từ hợp đồng: nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng mà doanh nghiệp đã nhận khoản mục nhận về từ khách hàng đó. Khách hàng: một bên đã ký hợp đồng với doanh nghiệp để có được hàng hóa dịch vụ là một sản phẩm từ hoạt động bình thường của doanh nghiệp để trao đổi với khoản mục nhận về. Thu nhập: các lợi ích kinh tế tăng lên trong kỳ kế toán dưới dạng các dòng tiền vào hoặc sự gia tăng giá trị tài sản hoặc giảm nợ phải trả mang lại một sự gia tăng vốn chủ sở hữu, không phải là các khoản tăng từ đóng góp của các bên tham gia đầu tư vốn chủ sở hữu.5 Sự nhận diện Các tiêu chí để ghi nhận doanh thu gồm 3 loại: Bán hàng Cung cấp dịch vụ Sử dụng tài sản của người khác Những điều này nên được áp dụng riêng cho từng nghiệp vụ phát sinh. Nói cách khác, các tiêu chí ghi nhận doanh thu nên được áp dụng để nhận dạng riêng biệt cho từng nghiệp vụ phát sinh phù hợp với nguyên tắc “Nội dung quan trọng hơn hình thức”.3 Ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 15 Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng Hợp đồng là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên tạo ra nhiệm vụ buộc phải thực hiện, nghĩa là có thể dựa vào hợp đồng để đi kiện hoặc bị kiện.
Một hợp đồng có thể được thể hiện bằng chữ viết, lời nói hoặc ngầm hiểu trong hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị. 10 Hợp đồng với khách hàng phải đáp ứng tất cả điều kiện sau: - Các bên tham gia đã thông qua hợp đồng (bằng chữ viết, lời nói hoặc phù hợp với hoạt động kinh doanh thông thường tại đơn vị và các bên được trao quyền thực hiện nghĩa vụ tương ứng). - Đơn vị có thể xác định quyền lợi của mỗi bên liên quan đến việc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ. - Đơn vị có thể xác định thời hạn thanh toán khi chuyển giao hàng hóa và dịch vụ.
- Hợp đồng có nội dung thương mại (về rủi ro, thời gian, số tiền của dòng tiền tăng lên trong tương lai như là kết quả của hợp đồng). - Có khả năng đơn vị sẽ thu được lợi ích khi chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng. Ví dụ 1: Doanh nghiệp Hưng Thịnh là một đơn vị kinh doanh bất động sản, ký kết hợp đồng bán một tòa nhà cho một khách hàng có giá trị 100 tỷ. Khách hàng có dự định sử dụng tòa nhà để làm trung tâm thương mại.