Luận văn thạc sĩ ueh hợp thức hóa nền kinh tế phi chính thức chính sách trao quyền pháp lý cho người bán hàng rong ở tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chính sách hợp thức hóa kinh tế phi chính thức và trao quyền pháp lý cho người bán hàng rong tại TP Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Chính Sách Công

2016

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG RONG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC

2.1.1. Các định nghĩa

2.1.2. Phân loại

2.1.3. So sánh với khu vực chính thức

2.1.4. Vai trò trong nền kinh tế

2.2. KHU VỰC PHI CHÍNH THỨC Ở VIỆT NAM VÀ TP. HỒ CHÍ MINH

2.3. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG RONG

2.3.1. Vai trò và vị trí đối với kinh tế-xã hội

2.3.2. Các quan điểm về quản lý bán hàng rong

2.3.3. Kinh nghiệm quản lý bán hàng rong trên thế giới

2.4. MÔ HÌNH TRAO QUYỀN PHÁP LÝ

2.4.1. Khái niệm Trao quyền Pháp lý

2.4.2. Các điều kiện để Trao quyền Pháp lý

2.4.3. Bốn trụ cột của Trao quyền Pháp lý

2.4.3.1. Trụ cột thứ nhất: Tiếp cận công lý và pháp quyền
2.4.3.2. Trụ cột thứ hai: Quyền sở hữu tài sản
2.4.3.3. Trụ cột thứ ba: Quyền lao động
2.4.3.4. Trụ cột thứ tư: Quyền kinh doanh

2.4.4. Khả năng áp dụng của lý thuyết Trao quyền Pháp lý

2.4.5. Các trường hợp đã áp dụng thành công lý thuyết Trao quyền Pháp lý cho hoạt động bán hàng rong

2.5. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BÁN HÀNG RONG Ở VIỆT NAM VÀ Ở TP.

2.6. THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG RONG Ở TP.

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

3.1. CÁC VẤN ĐỀ DO BÁN HÀNG RONG GÂY RA Ở TP.

3.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA TP.HCM ĐỐI VỚI BÁN HÀNG RONG

3.2.1. Các cơ quan Nhà nước có liên quan

3.2.2. Các biện pháp quản lý đã và đang thực hiện

3.2.3. Một số ý kiến của người bán hàng rong đối với việc quản lý của chính quyền Tp.

3.2.4. Một số ý kiến của chính quyền đối với hoạt động bán hàng rong

3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BÁN HÀNG RONG CỦA TP.HCM THEO MÔ HÌNH TRAO QUYỀN PHÁP LÝ

3.3.1. Về Tiếp cận Công lý và Pháp Quyền

3.3.2. Về Quyền sở hữu tài sản

3.3.3. Về Quyền lao động

3.3.4. Về Quyền kinh doanh

3.3.5. Đánh giá chung

3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA BÁN HÀNG RONG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TP.HCM TRONG TƯƠNG LAI

3.5. SỰ CẦN THIẾT VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH TRAO QUYỀN PHÁP LÝ CHO BÁN HÀNG RONG Ở TP.

3.5.1. Sự cần thiết

3.5.2. Tính khả thi

3.5.3. Những khó khăn thách thức

4. CHƯƠNG 4: GỢI Ý CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN

4.1. CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH

4.1.1. Công nhận địa vị pháp lý

4.1.2. Lập cơ quan quản lý chuyên trách

4.1.3. Thực hiện tốt công tác quản lý nhân khẩu ở địa bàn

4.1.4. Thực hiện việc đăng ký kinh doanh

4.1.5. Tạo cơ chế tiếp cận với các nguồn tài chính chính thức

4.1.6. Xây dựng các khu vực dành riêng cho bán hàng rong

4.1.7. Thành lập các tổ chức đại diện cho bán hàng rong

4.1.8. Kết hợp hoạt động bán hàng rong với các hoạt động văn hóa

4.2. HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU

4.2.1. Hạn chế của luận văn

4.2.2. Gợi ý hướng nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hợp Thức Hóa Kinh Tế Phi Chính Thức Tại TP

Hợp thức hóa kinh tế phi chính thức là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh. Khu vực kinh tế phi chính thức, bao gồm các hoạt động như bán hàng rong, đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống đô thị. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với nhiều thách thức về quản lý và chính sách. Việc hiểu rõ về tình hình hiện tại và các vấn đề liên quan là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Định Nghĩa Kinh Tế Phi Chính Thức Và Vai Trò Của Nó

Kinh tế phi chính thức được định nghĩa là các hoạt động kinh tế không được đăng ký và không chịu sự quản lý của nhà nước. Vai trò của nó trong nền kinh tế là rất lớn, đặc biệt là trong việc tạo ra việc làm và cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Tại TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Khu vực kinh tế phi chính thức tại đây đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và hợp thức hóa.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Bán Hàng Rong

Hoạt động bán hàng rong tại TP. Hồ Chí Minh đang gây ra nhiều vấn đề xã hội và kinh tế. Mặc dù chính quyền đã có nhiều biện pháp quản lý, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao. Các vấn đề như lấn chiếm vỉa hè, mất an toàn thực phẩm và an ninh đô thị vẫn tồn tại.

2.1. Các Vấn Đề Chính Liên Quan Đến Bán Hàng Rong

Bán hàng rong thường gây cản trở giao thông, làm mất mỹ quan đô thị và tiềm ẩn nguy cơ về vệ sinh an toàn thực phẩm. Những vấn đề này cần được giải quyết một cách triệt để để đảm bảo sự phát triển bền vững cho thành phố.

2.2. Thách Thức Trong Việc Quản Lý Hoạt Động Bán Hàng Rong

Chính quyền gặp khó khăn trong việc quản lý hoạt động bán hàng rong do thiếu các quy định pháp lý rõ ràng. Nhiều người bán hàng rong không có địa vị pháp lý, dẫn đến việc họ thường xuyên bị xua đuổi và không được bảo vệ quyền lợi.

III. Phương Pháp Trao Quyền Pháp Lý Cho Người Bán Hàng Rong

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến bán hàng rong, việc áp dụng mô hình trao quyền pháp lý là cần thiết. Mô hình này bao gồm bốn trụ cột chính: quyền tiếp cận công lý, quyền sở hữu tài sản, quyền lao động và quyền kinh doanh.

3.1. Quyền Tiếp Cận Công Lý Và Pháp Quyền

Người bán hàng rong cần được đảm bảo quyền tiếp cận công lý để bảo vệ quyền lợi của mình. Điều này bao gồm việc có thể khiếu nại và yêu cầu sự hỗ trợ từ chính quyền khi quyền lợi bị xâm phạm.

3.2. Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Quyền Kinh Doanh

Cần có các quy định rõ ràng về quyền sở hữu tài sản cho người bán hàng rong. Điều này sẽ giúp họ có thể hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp và an toàn hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Hợp Thức Hóa

Việc áp dụng chính sách hợp thức hóa cho người bán hàng rong không chỉ giúp cải thiện tình hình quản lý mà còn tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc hợp thức hóa có thể giúp giảm nghèo và cải thiện điều kiện sống cho người dân.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Quốc Gia Khác

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc hợp thức hóa khu vực kinh tế phi chính thức. Các bài học từ họ có thể được áp dụng tại TP. Hồ Chí Minh để cải thiện tình hình hiện tại.

4.2. Lợi Ích Của Việc Hợp Thức Hóa

Hợp thức hóa không chỉ giúp người bán hàng rong có địa vị pháp lý mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thành phố.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Chính Sách Hợp Thức Hóa

Chính sách hợp thức hóa kinh tế phi chính thức, đặc biệt là bán hàng rong, cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả. Tương lai của chính sách này sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác giữa chính quyền và người dân.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hợp Thức Hóa

Cần có các đề xuất chính sách cụ thể để hỗ trợ người bán hàng rong, bao gồm việc công nhận địa vị pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong hoạt động kinh doanh.

5.2. Tương Lai Của Kinh Tế Phi Chính Thức Tại TP. Hồ Chí Minh

Kinh tế phi chính thức sẽ tiếp tục phát triển nếu được quản lý và hợp thức hóa một cách hiệu quả. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người bán hàng rong mà còn cho toàn bộ nền kinh tế của thành phố.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Hầu hết các nước đang phát triển đều có hai vấn đề tồn tại song song: đô thị hóa và nền kinh tế phi chính thức (Meng, 2001). Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Khi nền kinh tế chuyển sang hướng công nghiệp hóa thì tốc độ đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng. Các đô thị nhanh chóng được mở rộng, và thu hút dân cư từ nông thôn lên để sinh sống và làm ăn.

Một bộ phận di dân, vì các lý do khách quan lẫn chủ quan, đã không thể tìm được công việc ở khu vực chính thức. Do đó, để mưu sinh thì họ buộc phải tham gia vào khu vực kinh tế phi chính thức, và làm cho khu vực này ngày càng phát triển. Một trong những công việc phổ biến nhất ở khu vực phi chính thức là bán hàng rong (BHR). Hiện tượng này không chỉ ở Việt Nam mà còn phổ biến ở các nước khác đang phát triển khác (Chen và đ.

Hoạt động BHR nhìn chung không có được sự thừa nhận lẫn ủng hộ từ phía chính quyền do những vấn đề mà nó đem lại đối với đô thị. BHR thường xuyên lấn chiếm không gian chung như vỉa hè, lòng đường, công viên.mặc dù đã có những khu vực cấm. Hoạt động BHR còn gây cản trở giao thông, nhất là giờ cao điểm ở những nơi đông dân cư như trường học, khu công nghiệp…BHR còn làm dấy lên sự lo ngại của xã hội về vấn đề vệ sinh-an toàn thực phẩm khi các thực phẩm không được kiểm định rõ ràng. Hoạt động BHR còn gây ra tình trạng mất an ninh và văn minh đô thị như: chèo kéo du khách, xả rác bừa bãi…Với những vấn đề bất ổn như trên, người BHR thường bị xua đuổi khỏi nơi buôn bán do xâm lấn không gian chung, và nếu muốn ở lại thì phải thực hiện hành vi hối lộ.

Người BHR còn bị xã hội và chính quyền với con mắt dè chừng khi xem họ là một nhóm đối tượng tiềm năng của các tệ nạn xã hội như lừa đảo, trộm cắp. Các thành phố lớn thường có chủ trương cấm BHR ở những khu vực được cho là bộ mặt của thành phố, do đó buộc họ phải dạt ra những khu ngoại thành với các điều kiện sinh sống rất hạn chết. Pháp luật cũng chưa có các quy định gì về bảo trợ xã hội đối với nhóm đối tượng này, do đó khi có quyền lợi bị xâm phạm thì họ hầu như không có công cụ để bảo vệ. Nhìn ở khía cạnh khác thì đây là BHR là nguồn cung thực phẩm và nhu yếu phẩm giá rẻ cho một bộ phận cư dân, nhất là chính những người công nhân nghèo di cư từ nông thôn lên thành phố.

Hoạt động BHR còn là một cách mưu sinh đơn giản, nhất là đối với phụ nữ nông thôn di cư, giúp họ có thể sinh sống ở những đô thị lớn. Các nghiên cứu cho thấy khu vực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [2] kinh tế phi chính thức là một nguồn thu tiềm năng cho ngân sách nếu biết cách quản lý. Kinh nghiệm các nước đã cho thấy việc hợp pháp hóa khu vực kinh tế phi chính thức, cùng với biện pháp quản lý lực lượng BHR tốt sẽ mang lại những hiệu quả to lớn như: giúp giảm nghèo ở đô thị, giúp việc quản lý kinh doanh được hệ thống và dễ kiểm soát hơn, giảm mẫu thuẫn xã hội, chỉnh trang văn minh đô thị, thúc đẩy kinh tế phát triển (Chen và đ. Ở tại đô thị lớn như Tp.HCM thì khu vực kinh tế phi chính thức vẫn đang chiếm tỷ trọng đáng kể: đến năm 2010 là 34% tổng số lao động (GSO/IRD-DIAL, 2010b).

Tình hình trên cộng với việc dân số đông nhất Việt Nam của Tp.HCM đã tạo điều kiện cho hoạt động của khu vực này được phát triển mạnh, trong đó có BHR. Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động BHR vẫn chưa được làm tốt, dẫn đến các vấn đề chính sách như: tình trạng chợ cóc, chợ tạm, lấn chiếm vỉa hè, ảnh hưởng giao thông, mất mỹ quan đô thị, mất an toàn-vệ sinh thực phẩm. Tình trạng này đã kéo dài nhiều năm và hiện đang gây nhiều bức xúc trong xã hội. Tuy nhiên, hiện nay TP.HCM chưa có một chính sách hay cơ chế nào để giải quyết một cách căn cơ những vấn đề trên cũng như xử lý hài hòa mâu thuẫn giữa quyền lợi của người BHR và quyền lực của Nhà nước.

Do đó, tôi nghiên cứu đề tài “Hợp thức hóa khu vực kinh tế phi chính thức: Chính sách Trao quyền Pháp lý cho người bán hàng rong ở Tp. Hồ Chí Minh” để có thể đề xuất những hướng giải quyết thích hợp cho mâu thuẫn trên.2 Mục tiêu nghiên cứu Luận văn này thực hiện với hai mục tiêu chính. Thứ nhất, là đánh giá tình trạng quản lý hoạt động BHR ở TP.HCM và so sánh với các nước khác. Thứ hai, là đưa ra các gợi ý chính sách về khả năng Trao quyền Pháp lý cho đối tượng này.3 Câu hỏi nghiên cứu  Câu hỏi 1: Việc quản lý hoạt động BHR ở Tp.HCM hiện nay có những vấn đề và trục trặc nào?  Câu hỏi 2: Giải pháp nào cho những vấn đề và trục trặc đó? 1.4 Phương pháp nghiên cứu Luận văn này được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính, có kết hợp với thống kê mô tả.

Khảo sát thực tế được thực hiện theo phương pháp điều tra, phỏng vấn. Các mẫu khảo sát được lấy theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: hoạt động BHR ở Tp.HCM  Phạm vi nghiên cứu: giới hạn trong hoạt động BHR ở Tp. Các số liệu được thu thập từ các nguồn như: niên giám thống kê, báo cáo của cơ quan nhà nước các cấp, nghiên cứu khoa học…trong giới hạn khả năng và nguồn lực của tác giả.6 Cấu trúc của luận văn Trước hết là phần giới thiệu lý thuyết về khu vực kinh tế phi chính thức và hoạt động BHR.

Tiếp đến là phần tổng quan về phương pháp quản lý hoạt động BHR cũng như kinh nghiệm hợp thức hóa khu vực kinh tế phi chính thức mà các nước trên thế giới đã áp dụng. Sau đó, để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, luận văn nêu về tình hình khu vực kinh tế phi chính thức cũng như việc quản trị nhà nước đối với đối tượng BHR ở Việt Nam nói chung và Tp. Cuối cùng, để trả lời câu hỏi nghiên cứu thức hai, luận văn đưa ra các gợi ý chính sách dựa trên mô hình “Trao quyền Pháp lý” của Ủy ban Trao quyền Pháp lý cho Người nghèo thuộc Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) đề xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [4] Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu và thực tiễn về hoạt động bán hàng rong trên thế giới và tại Việt Nam 2.1 Tổng quan về nền kinh tế phi chính thức 2.1 Các định nghĩa Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã đưa ra các định nghĩa về nền kinh tế phi chính thức (informal economy), khu vực phi chính thức (informal sector), và việc làm phi chính thức (informal work) như sau (ILO, 2002b): a.

Nền kinh tế phi chính thức Là tất cả các hoạt động, trên giấy tờ hoặc thực tế, không được bao gồm hoặc được bao gồm không đầy đủ bởi các thỏa thuận chính thức. Định nghĩa này bao gồm cả sự phi chính thức ở hai chủ thể: doanh nghiệp mà người lao động làm việc (khu vực phi chính thức), và các đặc điểm phi chính thức của công việc (việc làm phi chính thức) b. Khu vực phi chính thức Khu vực phi chính thức (KVPCT) bao gồm các đơn vị kinh doanh có các đặc điểm: không đăng ký về mặt pháp luật và không hoạt động theo các quy định của pháp luật, có quy mô nhỏ (thường dưới 5 người, có thể thay đổi tùy theo quốc gia), không có tính chất pháp nhân, (nghĩa là không tách ra khỏi chính người chủ để thành một chủ thể pháp lý). Khi cá nhân tự hoạt động để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ cho chính nhu cầu sử dụng của bản thân hoặc gia đình (ví dụ: sản xuất lương thực), thì hoạt động đó không được tính vào trong KVPCT.

Việc làm phi chính thức Là các công việc không có các nền tảng xã hội cơ bản hoặc sự bảo vệ của pháp luật hoặc các lợi ích của việc lao động (như không có bảo hiểm, phụ cấp, chế độ nghỉ dưỡng, tiền lương theo chuẩn…) 2.2 Phân loại Cách phân loại các thành phần trong KVPCT rất đa dạng và tùy thuộc vào các nghiên cứu khác nhau. Phổ biến nhất là cách phân loại của ICLS (International Conference of Labor Statisticans: Hội nghị Quốc tế của các Nhà thống kê Lao động) với theo 4 tiêu chí được mô tả như trong Bảng 2.1 dưới đây: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Phân loại các thành phần trong khu vực phi chính thức theo ICLS Tiêu chí phân loại Loại hình Mô tả bao gồm người lao động tự làm tự ăn, Kinh doanh hộ gia đình người lao động chung nhà và không có (family enterprise) các lao động thuê mướn dài hạn. Hình thức hoạt động Tiểu thương là đơn vị kinh doanh sử dụng từ 5 đến 10 lao động và không được đăng ký (micro-enterprise) như doanh nghiệp. Tự làm tự ăn ví dụ: xe ôm… (self-employed) ví dụ: công nhân ở những nơi kinh Được trả công doanh phi chính thức, lao động thời vụ, Lao động (waged worker) lao động không đăng ký (bốc vác, phát tờ rơi…) Làm chủ ví dụ: chủ các đơn vị kinh doanh phi (employer) chính thức Tại nhà Trên đường phố Địa điểm hoạt động Các địa điểm có tính ví dụ: công trình xây dựng… thời vụ Ở giữa đường phố và nhà ở có khả năng đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc gia và chiếm lĩnh các hoạt Các đơn vị kinh doanh động kinh tế phi chính thức nhờ vì có tiềm năng trong việc tạo ra sự tăng Thu nhập & trưởng và của cải.

tiềm năng lao động Các cá nhân phải thực hiện các hoạt động kinh tế phi hoặc hộ gia đình chính thức vì mục đích sinh tồn. tham gia hoạt động phi chính thức bán Các cá nhân tự nguyện thời gian Nguồn: Becker (2004). Tác giả tự tổng hợp lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 So sánh với khu vực chính thức KVPCT và KVCT có mối quan hệ gắn kết với nhau (xem Phụ lục 2).2 dưới đây đưa ra sự so sánh tổng quát trên một số khía cạnh giữa 2 khu vực: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ