phần mở đầu và kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận - Chƣơng 2. Một số giáo án dạy học bộ môn phƣơng pháp hình thành các biểu tƣợng toán cho trẻ mẫu giáo theo phƣơng pháp dạy học hợp tác. Thực nghiệm sƣ phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
Khái niệm hợp tác Theo nghĩa từ điển, hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung [18]. Hợp tác thƣờng đƣợc tổ chức ở dạng các nhóm nhỏ sao cho các cá nhân làm việc cùng nhau để đạt đƣợc đến mức tối đa sản phẩm và thành tích chung của nhóm, mà thành tích đó gắn liền với mục tiêu của mỗi cá nhân [19]. Trong học tập, mỗi cá nhân phấn đấu đạt đƣợc một kết quả có lợi nhất cho mình đồng thời có lợi cho nhóm của mình, các cá nhân nhận thấy họ có thể đạt đến mục tiêu của mình khi và chỉ khi các thành viên khác cũng đạt đƣợc điều đó (Deutsch, 1962). Sự đạt đƣợc các mục tiêu của mỗi thành viên trong nhóm có mối quan hệ liên đới, tích cực và thƣờng xuyên.
Trong nhóm, các cá nhân bàn luận về công việc của nhau, của nhóm, hỗ trợ nhau và động viên nhau làm việc cho tốt hơn. Tính phổ biến của sự hợp tác Lịch sử cuộc sống của con ngƣời đã chứng minh loài ngƣời dƣờng nhƣ bị buộc phải hợp tác với nhau, lý do là mỗi con ngƣời chỉ có thể đóng góp một cách có hiệu quả vào một vài loại công việc cụ thể. Hợp tác là phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Hợp tác là nền tảng của cuộc sống và những tiến bộ xã hội.
Hợp tác là trung tâm của các mối quan hệ liên cá nhân, gia đình, các hệ thống kinh tế, pháp lý… Sự phụ thuộc lẫn nhau trên bình diện quốc tế hiện nay là một thực tế, dựa trên công nghệ, kinh tế, sinh thái và chính trị, xuyên qua các biên giới và gắn bó các quốc gia trong một thế giới chung [19]. Việc tổ chức sự hợp tác có hiệu quả giữa những con ngƣời trên toàn cầu, trong mỗi quốc gia, trong khu vực, trong mỗi tổ chức, cộng đồng, trong 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gia đình và ở cấp độ liên cá nhân là một trong những vấn đề cấp thiết nhất của thời đại chúng ta. Hiểu rõ bản chất của các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau và biết cách hoạt động có hiệu quả trong mối quan hệ đó là một phẩm chất thiết yếu của các công dân tƣơng lai. Vấn đề không còn là có hay không có hợp tác, mà thực sự là làm thế nào để thực hiện sự hợp tác một cách tốt đẹp [19].2 Quan niệm về phƣơng pháp dạy học hợp tác 1.1 Các quan niệm về dạy học hợp tác PPDH hợp tác bao hàm cả về PP dạy của thầy và PP học của trò.
Johnson và Holubec (1990), học tập hợp tác là toàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học. Có 5 đặc điểm quan trọng nhất mà mỗi giờ học hợp tác phải đảm bảo đƣợc là: sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân; sự tác động qua lại; các năng lực xã hội và đánh giá nhóm [20]. Cooper và các tác giả khác (1990): Học tập hợp tác là một chiến lƣợc học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách có hệ thống, đƣợc thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt đƣợc nhiệm vụ chung [22]. Cũng có nhiều ý kiến bàn luận về ý nghĩa, vai trò của học hợp tác: Theo D.
Johnson, năm 1983: Nơi nào thực sự áp dụng học hợp tác, nơi đó học sinh học đƣợc nhiều hơn, nhà trƣờng dƣờng nhƣ tốt hơn, học sinh thân thiện với nhau hơn, tự trọng hơn và học các kỹ năng xã hội có hiệu quả hơn [21]. Theo Francis Parker, trẻ em có bản chất là những ngƣời hợp tác. Niềm vui lớn nhất là cùng nhau chia sẻ thực sự với các bạn, sau đó mới đến sự phát hiện ra chân lý. Các thúc đẩy mạnh mẽ việc học tập cũng nhƣ dạng HĐ khác 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là tinh thần giúp đỡ lẫn nhau.
Có sự chia sẻ tại các nhóm với cả tình cảm và trí tuệ thì việc học sẽ không bao giờ trở thành một công việc nặng nhọc. Dạy học hợp tác là một chiến lƣợc dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống, trong đó các thành viên tham gia hoạt động và học tập cùng nhau trong những nhóm nhỏ và giữa các nhóm với nhau nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết và rèn luyện phong cách sống cho học sinh [25]. Nhƣ vậy ta có thể nói rằng PPDH hợp tác là một phƣơng pháp luôn luôn phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học hợp tác PP dạy học hợp tác đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở của thuyết làm việc đồng đội, thuyết giải quyết mâu thuẫn, thuyết hợp tác tập thể và thuyết dạy lẫn nhau [19].
1) Thuyết làm việc đồng đội (học tập mang tính xã hội) Tƣ tƣởng chính của thuyết này là, khi các cá nhân làm việc cùng nhau hƣớng tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích cực hơn. Từ đó sẽ giúp nhóm và giúp chính cá nhân trong nhóm đạt đến thành công. Để cùng thành công, nhóm thƣờng tìm cách giúp đỡ những thành viên đặc biệt, mọi ngƣời đều có xu hƣớng vƣơn tới sự thống nhất và coi trọng thành viên của nhóm mình. Thuyết này đã đƣợc nhiều nhà giáo dục học trên thế giới áp dụng thực nghiệm trong các nhà trƣờng bằng các hình thức học tập nhƣ: học cùng nhau; tổ học tập; tổ hỗ trợ cá nhân.
Các thực nghiệm đã chứng tỏ các mô hình học tập hợp tác xây dựng trên thuyết làm việc đồng đội có tính chất xã hội và mang lại kết quả vƣợt hẳn các cách học truyền thống. 2) Thuyết giải quyết mâu thuẫn (thuyết Piaget) Theo Piaget, để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cho HS, GV nên đƣa HS vào những tình huống làm xuất hiện những quan điểm mẫu thuẫn với nhau. Sau đó giáo viên tổ chức HS vào các nhóm để thảo luận, suy nghĩ trao đổi, lập luận, tƣ duy đối thoại có phê phán,…cho đến khi có sự nhất trí trong nhóm 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoặc có câu trả lời chung thì đi đến kết luận về bài học. Sau khi học sinh đã thống nhất kiến thức, GV kiểm tra riêng từng em.
Kết quả cho thấy những em lúc đầu còn kém về một vấn đề nào đó thì bây giờ có thể tự mình giải quyết nội dung bài học một cách đúng đắn. Với quan điểm sự giải quyết mâu thuẫn, HS còn có cơ hội học cách giải quyết đúng đắn một vấn đề, thông qua việc chứng kiến cách lập luận của bạn và cách suy nghĩ của mình, HS học cách tìm ra những nguyên nhân của sự mâu thuẫn, từ đó tìm ra đƣợc phong cách tự học có tác dụng phát triển tƣ duy độc lập, sáng tạo. 3) Thuyết hợp tác tập thể (thuyết Vygotsky) Vygotsky cho rằng, mọi chức năng tâm lý cao cấp đều có nguồn gốc xã hội và xuất hiện đầu tiên ở cấp độ liên cá nhân, sau đó mới đƣợc chuyển vào trong và tồn tại ở cấp độ nội cá nhân. Ông khẳng định: “ Trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm lý cao cấp đều xuất hiện hai lần: lần thứ nhất nhƣ là một hoạt động tập thể, một hoạt động xã hội, nghĩa là nhƣ một chức năng liên tâm lý; lần thứ hai nhƣ là một hoạt động cá nhân, nhƣ là một chức năng tâm lý bên trong”.
Vygotsky đã đƣa ra khái niệm và xây dựng lý thuyết về vùng phát triển gần nhất. Ông thấy rằng, dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy sự phát triển khi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần nhất của HS. Quá trình chuyển vào trong và hoạt động bên trong của đứa trẻ chỉ xẩy ra trong phạm vi mối quan hệ với những ngƣời xung quanh và sự hợp tác với bạn bè. Các quá trình nội tại này sẽ tạo nên những kết quả bên trong của bản thân đứa trẻ.
Nhiệm vụ của ngƣời GV là phải làm sao để kích thích và làm thức tỉnh quá trình chuyển vào trong và hoạt động bên trong của HS với quan điểm: “Điều trẻ em làm cùng với nhau hôm nay, chúng sẽ tự làm đƣợc vào ngày mai”. 4) Thuyết dạy lẫn nhau (Thuyết khoa học nhận thức mới) Palincsar và Brown đã xây dựng và phát triển phƣơng pháp “dạy lẫn nhau” này. Theo phƣơng pháp này thì HS và GV thay phiên nhau đóng vai trò 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ngƣời dạy sau khi cùng nghiên cứu tài liệu học tập. GV làm mẫu đƣa ra cách thức nêu ra các vấn đề, đặt các câu hỏi, cách trả lời, cách bình luận, cách tìm ngôn ngữ để diễn đạt chính xác, thích hợp nội dung kiến thức, khái quát và rút ra các kết luận…HS học cách làm của GV và áp dụng vào trong nhóm học tập của mình.
Vai trò của từng thành viên đƣợc luân phiên thay đổi. Các thành tố cơ bản của dạy học hợp tác Dạy học hợp tác bao gồm 5 thành tố cơ bản là: Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, sự tƣơng tác trực tiếp tác động đến sự thành công của nhau, trách nhiệm của cá nhân và tập thể, kỹ năng giao tiếp trong nhóm và rút kinh nghiệm nhóm [19]. Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực là mối quan hệ dẫn đến cùng nhau thành công hay thất bại. Sự phụ thuộc này khuyến khích các cá nhân làm việc cùng nhau để tất cả các thành viên học tập tốt nhất.
Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực thể hiện ở những dấu hiệu sau: - Các thành viên trong nhóm phấn đấu vì lợi ích chung mà nhờ đó tất cả các thành viên trong nhóm đều tiến bộ. Nhƣ vậy sự nỗ lực của mỗi thành viên trong nhóm là hết sức cần thiết và không thể thiếu đối với sự thành công của nhóm. Mỗi thành viên đều có một đóng góp nhất định trong nỗ lực chung của nhóm. Sự đóng góp cá nhân này xuất phát từ khả năng của mỗi ngƣời hoặc từ vai trò và trách nhiệm của ngƣời đó đối với công việc chung.